Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số chỉ số phần được tô màu so với phần không được tô màu là:

\[\frac{{12}}{{29}}\]
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{2}{3}\]
Đáp án đúng là: D
Hình vẽ được chia thành 30 phần bằng nhau.
Phần được tô màu là: 12 phần
Phần không được tô màu là: 18 phần.
Vậy phân số chỉ số phần được tô màu so với phần không được tô màu là: \[\frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\]
Số gồm 3 triệu, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8 chục, 1 đơn vị là:
3 057 081
357 081
3 578 100
3 570 081
Đáp án đúng là: A
Số gồm 3 triệu, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 8 chục, 1 đơn vị là:
3 000 000 + 50 000 + 7 000 + 80 + 1 = 3 057 081
Trong các phép tính dưới đây, kết quả của phép tính nào bé nhất?
\[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{2}\]
\[\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{7}{6}\]
\[\frac{8}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3}\]
\[\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{3}{4}\]
Đáp án đúng là: D
\[\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{7}{2} = \frac{{5 \times 2}}{{9 \times 2}} + \frac{{7 \times 9}}{{2 \times 9}} = \frac{{10}}{{18}} + \frac{{63}}{{18}} = \frac{{10 + 63}}{{18}} = \frac{{73}}{{18}}\]
\[\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{7}{6} = \frac{{4 \times 7}}{{3 \times 6}} = \frac{{28}}{{18}}\]
\[\frac{8}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3} = \frac{8}{9} \times \frac{3}{2} = \frac{{8 \times 3}}{{9 \times 2}} = \frac{{24}}{{18}}\]
\[\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{3}{4} = \frac{{8 \times 4}}{{9 \times 4}} - \frac{{3 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{32}}{{36}} - \frac{{27}}{{36}} = \frac{{32 - 27}}{{36}} = \frac{5}{{36}}\]
So sánh kết quả các phép tính, ta thấy:
\[\frac{{73}}{{18}};\frac{{28}}{{18}};\frac{{24}}{{18}}\] đều có tử số lớn hơn mẫu số nên các phân số đó đều lớn hơn 1.
\[\frac{5}{{36}}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.
Vậy \[\frac{5}{{36}}\] là nhỏ nhất. Hay phép tính \[\frac{8}{9} - \frac{3}{4}\] có kết quả nhỏ nhất.
Tổng số tuổi của hai chị em là 28, biết số tuổi của chị lớn hơn em là 8 tuổi. Số tuổi của em là:
18
14
10
12
Đáp án đúng là: C
Tuổi của em là:
(28 – 8) : 2 = 10 (tuổi)
Đáp số: 10 tuổi
Hình vẽ bên có:

2 hình thoi và 1 hình bình hành
2 hình thoi và 4 hình bình hành
2 hình thoi và 0 hình bình hành
2 hình thoi và 3 hình bình hành
Đáp án đúng là: B
Hình vẽ bên có:

2 hình thoi. Gồm: (2), (5)
4 hình bình hành. Gồm: (2), (5), (1 + 2 + 3), (4 + 5 + 6)
\[\frac{1}{9}\] của 810 mm2 bằng:
90 mm2
60 mm2
90 mm2
60 mm2
Đáp án đúng là: A
\[\frac{1}{9}\] của 810 mm2 bằng: \[810 \times \frac{1}{9} = 90\] (mm2)
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số. (1 điểm)
a) \(\frac{{35}}{{49}}\) và \(\frac{{18}}{{81}}\) …………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
b) \(\frac{{132}}{{55}}\) và \(\frac{{40}}{{72}}\) ……………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………………….
a) \(\frac{{35}}{{49}}\) và \(\frac{{18}}{{81}}\)
* Rút gọn:
\[\frac{{35}}{{49}} = \frac{{35:7}}{{49:7}} = \frac{5}{7}\]
\[\frac{{18}}{{81}} = \frac{{18:9}}{{81:9}} = \frac{2}{9}\]
* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{2}{9}\)
Mẫu số chung: 63
\[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{45}}{{63}}\]
\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{14}}{{63}}\]
Vậy hai phân số \(\frac{{35}}{{49}}\) và \(\frac{{18}}{{81}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{45}}{{63}}\) và \(\frac{{14}}{{63}}\)
b) \(\frac{{132}}{{55}}\) và \(\frac{{40}}{{72}}\)
* Rút gọn:
\[\frac{{132}}{{55}} = \frac{{132:11}}{{55:11}} = \frac{{12}}{5}\]
\[\frac{{40}}{{72}} = \frac{{40:8}}{{72:8}} = \frac{5}{9}\]
* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{12}}{5}\) và \(\frac{5}{9}\)
Mẫu số chung: 45
\[\frac{{12}}{5} = \frac{{12 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{108}}{{45}}\]
\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{25}}{{45}}\]
Vậy hai phân số \(\frac{{132}}{{55}}\) và \(\frac{{40}}{{72}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{108}}{{45}}\) và \(\frac{{25}}{{45}}\)
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)
\(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\,...........\,\,2\) | \(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\,\,...............\,\,\frac{5}{6}\) |
\(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\,\,............\,\,\frac{3}{5}\) | \(\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}}\,\,............\,\,\frac{9}{4}\) |
\(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\, < \,\,2\) Giải thích: \(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\, = \,\frac{{4 \times 5}}{{9 \times 5}} + \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{20}}{{45}} + \frac{{36}}{{45}} = \frac{{56}}{{45}}\) \(\,2 = \frac{2}{1} = \frac{{2 \times 45}}{{1 \times 45}} = \frac{{90}}{{45}}\) So sánh: \[\frac{{56}}{{45}} < \frac{{90}}{{45}}\] Vậy \(\frac{4}{9}\,\, + \,\frac{4}{5}\, < 2\) | \(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\, < \,\,\frac{5}{6}\) Giải thích: \(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\,\, = \,\frac{{5 \times 6}}{{7 \times 6}} - \frac{{2 \times 14}}{{3 \times 14}} = \frac{{30}}{{42}} - \frac{{28}}{{42}} = \frac{2}{{42}}\) \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{{35}}{{42}}\) So sánh: \[\frac{2}{{42}} < \frac{{35}}{{42}}\] Vậy \(\frac{5}{7}\,\, - \,\,\frac{2}{3}\, < \,\frac{5}{6}\) |
\(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\,\, > \,\frac{3}{5}\) Giải thích: \(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\,\, = \frac{5}{7} \times \frac{9}{1} = \frac{{5 \times 9}}{{7 \times 1}} = \frac{{45}}{7}\) So sánh: \[\frac{{45}}{7} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số \[\frac{3}{5} < 1\] do tửi số nhỏ hơn mẫu số Vậy \(\frac{5}{7}\,\, \times \,\,9\, > \,\,\frac{3}{5}\) |
\(\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}}\,\, = \,\frac{9}{4}\) Giải thích: \(\frac{4}{9}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{4}{9} \times \frac{{81}}{{16}} = \frac{{\not 4}}{{\not 9}} \times \frac{{\not 9 \times 9}}{{\not 4 \times 4}} = \frac{9}{4}\) So sánh \(\frac{9}{4}\,\, = \,\,\frac{9}{4}\) Vậy \(\frac{9}{4}\,\,:\,\,\frac{{16}}{{81}} = \frac{9}{4}\)
|
Hình vẽ bên có:

………….. hình bình hành
…………... góc tù
Hình vẽ bên có:

- Có 1 hình bình hành. Đó là: (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7)
- Có 5 góc tù. Gồm:
+ Hình 1 có: 1 góc
+ Hình 2 có: 1 góc
+ Hình 4 có: 1 góc
+ Hình 5 có: 2 góc
Một mảnh ruộng trồng lạc hình chữ nhật có chiều dài bằng 24 m. Chiều rộng bằng \(\frac{5}{8}\) chiều dài. Cứ 1 m2 thu hoạch được \(\frac{{11}}{2}\) kg lạc. Hỏi trên mảnh ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam lạc? (2 điểm)
Bài giải
Chiều rộng mảnh ruộng là:
\(24 \times \frac{5}{8} = 15\) (m)
Diện tích mảnh vườn là:
24 × 15 = 360 (m2)
Mảnh ruộng thu hoạch được số ki-lô-gam lạc là:
\(\frac{{11}}{2} \times 360 = 1\,\,980\) (kg)
Đáp số: 1 980 kg lạc
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
457 946 + 17 301 987 …………………………………….. …………………………………….. ……………………………………..
| 657 971 365 - 98 234 017 …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. |
457 210 × 23 …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. | 689 012 : 89 …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. |
457 946 + 17 301 987 \(\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,457\,\,946}\\{\underline {17\,\,301\,\,987} }\end{array}\\\,\,\,\,17\,\,759\,\,933\end{array}\) | 657 971 365 - 98 234 017 \(\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{657\,\,971\,\,365}\\{\underline {\,\,\,98\,\,234\,\,017} }\end{array}\\\,\,\,\,559\,\,737\,\,348\end{array}\) |
457 210 × 23 \(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,457\,\,210}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,23} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,1\,\,371\,\,630\\\,\,\,\underline {\,\,\,9\,\,144\,\,20\,\,\,} \\\,\,\,10\,\,515\,\,830\end{array}\) | 689 012 : 89
|






