Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số nào phân số tối giản?
\[\frac{{35}}{{42}}\]
\[\frac{6}{{18}}\]
\[\frac{{15}}{{35}}\]
\[\frac{{45}}{{49}}\]
Đáp án đúng là: D
Phân số nào phân số tối giản?
Đáp án A: \[\frac{{35}}{{42}} = \frac{{35:7}}{{42:7}} = \frac{5}{6}\]. Vậy đáp án A sai.
Đáp án B: \[\frac{6}{{18}} = \frac{{6:6}}{{18:6}} = \frac{1}{3}\]. Vậy đáp án B sai.
Đáp án C: \[\frac{{15}}{{35}} = \frac{{15:5}}{{35:5}} = \frac{3}{7}\]. Vậy đáp án C sai.
Vậy phân số tối giản là: \[\frac{{45}}{{49}}\]
Phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là:

\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{{12}}{{21}}\]
\[\frac{{11}}{{20}}\]
\[\frac{2}{5}\]
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ được chia thành 20 phần bằng nhau.
Số phần không tô màu là: 12.
Vậy phân số chỉ số phần không tô màu trong hình vẽ là: \[\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\]
Số “Bảy mươi triệu chín trăm linh một” viết là:
70 901
700 901
70 000 901
7 000 901
Đáp án đúng là: C
Số “Bảy mươi triệu chín trăm linh một” viết là: 70 000 901
Hình vẽ bên có:
1 hình bình hành
2 hình bình hành
3 hình bình hành
4 hình bình hành
Đáp án đúng là: B
Hình vẽ bên có2 hình bình hành. Gồm: (2), (1 + 2 + 3)

Số thứ nhất bằng \[\frac{4}{5}\]. Số thứ hai bằng \[\frac{6}{7}\] số thứ nhất. Trung bình cộng của hai số đó là:
\[\frac{{26}}{{35}}\]
\[\frac{{29}}{{35}}\]
\[\frac{{24}}{{35}}\]
\[\frac{{14}}{{35}}\]
Đáp án đúng là: A
Số thứ hai là:
\[\frac{6}{7} \times \frac{4}{5} = \frac{{24}}{{35}}\]
Trung bình cộng của hai số là:
\[\left( {\frac{4}{5} + \frac{{24}}{{35}}} \right):2 = \frac{{26}}{{35}}\]
Đáp số: \[\frac{{26}}{{35}}\]
Trung bình cộng của số lớn nhất có ba chữ số với số nhỏ nhất có ba chữ số được lập từ các số 2, 7, 0, 6.
482
480
484
486
Đáp án đúng là: C
Từ các số: 2, 7, 0, 6
Số lớn nhất có ba chữ số là: 762
Số nhỏ nhất có ba chữ số là: 206
Vậy trung bình cộng của số lớn nhất có ba chữ số với số nhỏ nhất
có ba chữ số được lập từ các số 2, 7, 0, 6 là:
(762 + 206) : 2 = 484
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đúng ghi Đ, sai ghi S. (1 điểm)
a) Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 |
|
b) Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. |
|
c) Hai đường thẳng song song không có điểm chung |
|
d) Hình thoi là hình bình hành đặc biệt. |
|
a) Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 | Đ |
b) Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. | S |
c) Hai đường thẳng song song không có điểm chung | Đ |
d) Hình thoi là hình bình hành đặc biệt. | Đ |
Giải thích:
b) Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, sau đó cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
6 120 + 347 980 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… | 654 012 - 32 970 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… |
145 023 × 19 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… | 423 195 : 32 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… |
6 120 + 347 980 \[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,6\,\,120}\\{\underline {347\,\,980} }\end{array}\\\,\,\,\,\,354\,\,100\end{array}\] | 654 012 - 32 970 \[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{654\,\,012}\\{\underline {\,\,\,\,32\,\,970} }\end{array}\\\,\,\,\,\,621\,\,042\end{array}\] |
145 023 × 19 \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,145\,\,023}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,19} }\end{array}\\\,\,\,1\,\,305\,\,207\\\,\,\,\underline {1\,\,450\,\,23\,\,\,\,} \\\,\,2\,\,755\,\,437\end{array}\] | 423 195 : 32 |
Nhà bác Dũng có 2 mảnh vườn, mỗi mảnh vườn có diện tích 360 m2. Trên khu đất đó, bác Dũng đào ao nuôi cá và trồng rau. Diện tích trồng rau nhỏ hơn diện tích ao là 150 m2. Cứ 1 m2 bác Dũng thu hoạch được \(\frac{7}{2}\) kg rau. Hỏi bác Dũng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau khu đất đó? (2 điểm).
Bài giải
Tổng diện tích hai mảnh vườn là:
360 × 2 = 720 (m2)
Diện tích trồng rau là:
(720 – 150) : 2 = 285 (m2)
Bác Dũng thu hoạch được số rau là:
\[\frac{7}{2} \times 285 = \frac{{1995}}{2}\] (kg)
Đáp số: \[\frac{{1995}}{2}\] kg rau
Rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số sau: (1 điểm)
a) \(\frac{{33}}{{12}}\) và \(\frac{{49}}{{35}}\) …………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
b) \(\frac{{15}}{{27}}\) và \(\frac{{20}}{{16}}\) …………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
a) \(\frac{{33}}{{12}}\) và \(\frac{{49}}{{35}}\)
* Rút gọn:
\[\frac{{33}}{{12}} = \frac{{33:3}}{{12:3}} = \frac{{11}}{4}\]
\[\frac{{49}}{{35}} = \frac{{49:7}}{{35:7}} = \frac{7}{5}\]
* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{11}}{4}\) và \(\frac{7}{5}\)
Mẫu số chung: 20
\[\frac{{11}}{4} = \frac{{11 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{55}}{{20}}\]
\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{28}}{{20}}\]
Vậy hai phân số \(\frac{{33}}{{12}}\) và \(\frac{{49}}{{35}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{55}}{{20}}\) và \(\frac{{28}}{{20}}\)
b) \(\frac{{15}}{{27}}\) và \(\frac{{20}}{{16}}\)
* Rút gọn:
\[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15:3}}{{27:3}} = \frac{5}{9}\]
\[\frac{{20}}{{16}} = \frac{{20:4}}{{16:4}} = \frac{5}{4}\]
* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{5}{4}\)
Mẫu số chung: 36
\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{20}}{{36}}\]
\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{45}}{{36}}\]
Vậy hai phân số \(\frac{{15}}{{27}}\) và \(\frac{{20}}{{16}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{20}}{{36}}\) và \(\frac{{45}}{{36}}\)
Nối. (1 điểm)









