Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Hình nào dưới đây là hình bình hành?




Đáp án đúng là: C
Hình bình hành là hình: 
Phân số chỉ phần không tô màu trong hình vẽ là:

\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{3}{4}\]
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{9}{{16}}\]
Đáp án đúng là: A
Phân số chỉ phần không tô màu trong hình vẽ là:
Hình trên được chia thành 16 phần bằng nhau
Số phần không tô màu là: 8 phần
Vậy phân số chỉ số phần không tô màu là: \[\frac{8}{{16}} = \frac{{8:8}}{{16:8}} = \frac{1}{2}\]
Số gồm 3 triệu, 34 nghìn, 2 trăm, 1 chục là:
33 421
3 340 210
3 034 201
3 034 210
Đáp án đúng là: D
3 triệu: 3 000 000
34 nghìn: 34 000
2 trăm: 200
1 chục: 10
Vậy số gồm 3 triệu, 34 nghìn, 2 trăm, 1 chục là:
3 000 000 + 34 000 + 200 + 10 = 3 034 210
\[\frac{{45}}{{81}}\] bằng phân số nào dưới đây?
\[\frac{8}{9}\]
\[\frac{{15}}{{27}}\]
\[\frac{7}{9}\]
\[\frac{9}{{16}}\]
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15 \times 3}}{{27 \times 3}} = \frac{{45}}{{81}}\].
Vậy phân số \[\frac{{45}}{{81}}\] bằng phân số \[\frac{{15}}{{27}}\]
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\[\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{7}\,\,\, < \,\,\frac{{........}}{{35}}\,\, < \,\,1\]
34
33
32
31
Đáp án đúng là: A
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\[\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{7}\,\,\, < \,\,\frac{{........}}{{35}}\,\, < \,\,1\]
Ta có: \[\frac{4}{5} + \frac{1}{7} = \frac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}} + \frac{{1 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{28}}{{35}} + \frac{5}{{35}} = \frac{{28 + 5}}{{35}} = \frac{{33}}{{35}}\]
\[1 = \frac{{35}}{{35}}\]
Vậy: \[\frac{{33}}{{35}} < \frac{{.....}}{{35}} < \frac{{35}}{{35}}\]
Số cần điền là: 34
Có hai xe tải chở xi măng. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 20 bao xi măng. Trung bình mỗi xe chở 60 bao xi măng. Xe thứ hai chở bao nhiêu bao xi măng?
75 bao
55 bao
50 bao
70 bao
Đáp án đúng là: C
Cả hai xe chở số bao xi măng là:
60 × 2 = 120 (bao)
Xe thứ hai chở số bao xi măng là:
(120 – 20) : 2 = 50 (bao)
Đáp số: 50 bao
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
245 789 012 + 56 219 307 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… | 654 901 327 - 54 654 102 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… |
784 102 × 12 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… | 789 410 : 36 ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… |
245 789 012 + 56 219 307 \[\begin{array}{l} + \underline {\begin{array}{*{20}{c}}{245\,\,789\,\,012}\\{\,\,\,56\,\,219\,\,307}\end{array}} \\\,\,\,3\,02\,\,008\,\,319\end{array}\] | 654 901 327 - 54 654 102 \[\begin{array}{l} - \underline {\begin{array}{*{20}{c}}{654\,\,901\,\,327}\\{\,\,\,54\,\,654\,\,102}\end{array}} \\\,\,600\,\,247\,\,227\end{array}\] |
784 102 × 12 \[\begin{array}{l} \times \underline {\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,784\,\,102}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,12}\end{array}} \\\,\,1\,\,568\,\,204\\\,\underline {7\,\,841\,\,02\,\,\,} \\\,9\,\,409\,\,224\end{array}\] |
789 410 : 36 |
Tính nhẩm. (1 điểm)
157 649 × 100 = ………….. | 54 700 000 : 10 000 = …………… |
792 : 11 = …………………. | 79 × 11 = …………………………. |
157 649 × 100 = 15 764 900 | 54 700 000 : 10 000 = 5 470 |
792 : 11 = 72 | 79 × 11= 869 |
Hiện nay, ông hơn cháu 63 tuổi. Hai năm trước, tổng số tuổi của ông và cháu là 69 tuổi. Ba năm sau, cháu có số tuổi là bao nhiêu?
Bài giải
Hiện nay, tổng tuổi của ông và cháu là:
69 + 4 = 73 (tuổi)
Tuổi của cháu hiện nay là:
(73 – 63) : 2 = 5 (tuổi)
Tuổi của cháu ba năm sau là:
5 + 3 = 8 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số:
a) \(\frac{{45}}{{63}}\) và \(\frac{{42}}{{36}}\) …………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
b) \(\frac{{64}}{{72}}\) và \(\frac{{15}}{{27}}\) …………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
a) \(\frac{{45}}{{63}}\) và \(\frac{{42}}{{36}}\)
* Rút gọn: \[\frac{{45}}{{63}} = \frac{{45:9}}{{63:9}} = \frac{5}{7}\]; \[\frac{{42}}{{36}} = \frac{{42:6}}{{36:6}} = \frac{7}{6}\]
* Quy đồng: Mẫu số chung là 42
Ta có: \[\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{30}}{{42}}\]; \[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 7}}{{6 \times 7}} = \frac{{49}}{{42}}\]
Vậy quy đồng phân số \(\frac{{45}}{{63}}\) và \(\frac{{42}}{{36}}\) ta được phân số \[\frac{{30}}{{42}}\] và \[\frac{{49}}{{42}}\]
b) \(\frac{{64}}{{72}}\) và \(\frac{{15}}{{27}}\)
* Rút gọn: \[\frac{{64}}{{72}} = \frac{{64:8}}{{72:8}} = \frac{8}{9}\]; \[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15:3}}{{27:3}} = \frac{5}{9}\]
* Quy đồng: Hai phân số sau rút gọn có chung mẫu số
Vậy rút gọn phân số \(\frac{{64}}{{72}}\) và \(\frac{{15}}{{27}}\) ta được phân số \[\frac{8}{9}\] và \[\frac{5}{9}\]
(1 điểm). Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé lớn:
a) \(\frac{1}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{7}{6};\,\,\frac{3}{2}\) ……………………………………….………………………………...
b) \(\frac{1}{{12}};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{{74}}{{72}};\,\,\frac{7}{6}\) ……………………………………….………………………………
a) \(\frac{1}{3};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{7}{6};\,\,\frac{3}{2}\)
Quy đồng mẫu số các phân số. Mẫu số chung là: 12
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]
\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{18}}{{12}}\]
Các phân số có chung mẫu số. Ta so sánh tử số: 4 < 9 < 14 < 18 nên \[\frac{4}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\]
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{3};\frac{3}{4};\frac{7}{6};\frac{3}{2}\]
b) \(\frac{1}{{12}};\,\,\frac{3}{4};\,\,\frac{{74}}{{72}};\,\,\frac{7}{6}\)
Quy đồng mẫu số các phân số. Mẫu số chung là: 36
\[\frac{1}{{12}} = \frac{{1 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{3}{{36}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{27}}{{36}}\]
\[\frac{{74}}{{72}} = \frac{{74:2}}{{72:2}} = \frac{{37}}{{36}}\]
\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 6}}{{6 \times 6}} = \frac{{42}}{{36}}\]
Các phân số có chung mẫu số. Ta so sánh tử số: 3 < 27 < 37 < 42 nên \[\frac{3}{{36}} < \frac{{27}}{{36}} < \frac{{37}}{{36}} < \frac{{42}}{{36}}\]
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{{12}};\frac{3}{4};\frac{{74}}{{72}};\frac{7}{6}\]







