Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 457 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số chỉ số phần đã tô màu so với phần không tô màu là:

Phân số chỉ số phần đã tô màu so với phần không tô màu là: (ảnh 1)

\[\frac{5}{8}\]

\[\frac{3}{8}\]

\[\frac{5}{3}\]

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi hình được chia thành 4 phần bằng nhau.

Số phần đã tô màu ở hai hình là: 5

Số phần chưa tô màu ở hai hình là: 3

Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu so với phần không tô màu là: \[\frac{5}{3}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 38 020 974 có giá trị của chữ số 2 gấp bao nhiêu lần giá trị của chữ số 4? 

5 000

50 000

2 000

20 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong số 38 020 974 có:

Giá trị chữ số 2 là: 20 000

Giá trị chữ số 4 là: 4

Vậy giá trị chữ số 2 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là:

20 000 : 4 = 5 000 (lần)

Đáp số: 5 000 lần

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 45 001 098 được đọc đúng là:

Bốn năm triệu không trăm không một nghìn không trăm chín tám

Bốn năm không không một không chín tám

Bốn mươi năm triệu không không một nghìn không chín mươi tám

Bốn mươi năm triệu không trăm linh một nghìn không trăm chín mươi tám

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 45 001 098 được đọc đúng là:

Bốn mươi năm triệu không trăm linh một nghìn không trăm chín mươi tám

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 35 m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{5}\] chiều dài. Diện tích của khu đất đó là:

735 m2

635 m2

745 m2

645 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng khu đất là:

\[35 \times \frac{3}{5} = 21\] (m)

Diện tích khu đất là:

35 × 21 = 735 (m2)

Đáp số: 735 m2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4}\]

\[\frac{7}{8}\,\, \times \,\,\frac{4}{3}\]

\[2\,\, - \,\,\frac{1}{3}\]

\[2\,\,:\,\,\frac{4}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các phép tính, phép tính có kết quả lớn nhất là:

\[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} + \frac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{8}{{12}} + \frac{3}{{12}} = \frac{{8 + 3}}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\]                                   

\[\frac{7}{8}\,\, \times \,\,\frac{4}{3} = \frac{7}{{\not 4 \times 2}} \times \frac{{\not 4}}{3} = \frac{7}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{{7 \times 1}}{{2 \times 3}} = \frac{7}{6}\]              

\[2\,\, - \,\,\frac{1}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{1 \times 3}} - \frac{1}{3} = \frac{6}{3} - \frac{1}{3} = \frac{{6 - 1}}{3} = \frac{5}{3}\]        

\[2\,\,:\,\,\frac{4}{5} = \frac{2}{1} \times \frac{5}{4} = \frac{{\not 2}}{1} \times \frac{5}{{\not 2 \times 2}} = 1 \times \frac{5}{2} = \frac{5}{2}\]

So sánh các kết quả: \[\frac{{11}}{{12}};\frac{7}{6};\frac{5}{3};\frac{5}{2}\] có:

\[\frac{{11}}{{12}}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1

\[\frac{7}{6};\frac{5}{3};\frac{5}{2}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.

Vậy \[\frac{{11}}{{12}}\] nhỏ nhất. Ta so sánh các phân số \[\frac{7}{6};\frac{5}{3};\frac{5}{2}\] có:

\[\frac{5}{3};\frac{5}{2}\] có tử số bằng nhau. Vậy phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn. Vậy \[\frac{5}{3} < \frac{5}{2}\]. Ta so sánh \[\frac{5}{2}\]\[\frac{7}{6}\]

Quy đồng mẫu số. Mẫu số chung: 6

\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{{15}}{6}\]

So sánh: \[\frac{{15}}{6} > \frac{7}{6}\]. Vậy phân số \[\frac{{15}}{6}\] lớn nhất hay \[\frac{5}{2}\] lớn nhất

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \[2:\frac{4}{5}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn bạn An, Hoa, Thảo, Nhung cùng tham gia cuộc thi chạy do trường tổ chức. Khi hoàn thành cuộc thi, bạn An chạy hết \[\frac{9}{2}\] phút, bạn Hoa chạy hết \[\frac{{37}}{6}\] phút, bạn Thảo chạy hết \[\frac{{13}}{4}\] phút và bạn Nhung chạy hết \[\frac{{29}}{3}\] phút. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

An

Hoa

Thảo

Nhung

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

An: \[\frac{9}{2}\] phút

Hoa: \[\frac{{37}}{6}\] phút

Thảo: \[\frac{{13}}{4}\] phút

Nhung: \[\frac{{29}}{3}\] phút

Quy đồng mẫu số các phân số trên. Mẫu số chung: 12.

\[\frac{9}{2} = \frac{{9 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{54}}{{12}}\]

\[\frac{{37}}{6} = \frac{{37 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{74}}{{12}}\]

\[\frac{{13}}{4} = \frac{{13 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{39}}{{12}}\]

\[\frac{{29}}{3} = \frac{{29 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{116}}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{{39}}{{12}} < \frac{{54}}{{12}} < \frac{{74}}{{12}} < \frac{{116}}{{12}}\] hay \[\frac{{13}}{4} < \frac{9}{2} < \frac{{37}}{6} < \frac{{29}}{3}\]

Vậy Thảo chạy hết ít thời gian nhất nên sẽ là người chạy nhanh nhất.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

245 467 + 17 980 347

……………………………………

……………………………………

……………………………………

5 679 012 - 364 791

……………………………………

……………………………………

……………………………………

249 123 × 39

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

457 987 : 24

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

Xem đáp án

245 467 + 17 980 347

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,245\,\,467}\\{\underline {17\,\,980\,\,347} }\end{array}\\\,\,\,\,18\,\,225\,\,814\end{array}\]

5 679 012 - 364 791

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{5\,\,679\,\,012}\\{\underline {\,\,\,\,\,364\,\,791} }\end{array}\\\,\,\,\,\,5\,\,314\,\,221\end{array}\]

249 123 × 39

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,249\,\,123}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,39} }\end{array}\\\,\,\,2\,\,242\,\,107\\\,\,\,\underline {7\,\,473\,\,69\,\,\,\,} \\\,\,\,9\,\,715\,\,797\end{array}\]

457 987 : 24

 Đặt tính rồi tính. (2 điểm)  245 467 + 17 980 347 (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Sắp xếp các phân số: \(\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{7}{{10}};\,\,\frac{2}{3}\)

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:

……………………………………………………………...................................

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:

……………………………………………………………...................................

Xem đáp án

Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{7}{{10}};\,\,\frac{2}{3}\). Mẫu số chung: 30

\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{40}}{{30}}\]

\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 7}}{{5 \times 6}} = \frac{{42}}{{30}}\]

\[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\]

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\]

So sánh: \[\frac{{20}}{{30}} < \frac{{21}}{{30}} < \frac{{40}}{{30}} < \frac{{42}}{{30}}\] hay \[\frac{2}{3} < \frac{7}{{10}} < \frac{4}{3} < \frac{7}{5}\]

a) Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:

\[\frac{2}{3};\frac{7}{{10}};\frac{4}{3};\frac{7}{5}\]

b) Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:

\[\frac{7}{5} < \frac{4}{3} < \frac{7}{{10}} < \frac{2}{3}\]

9. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Khoanh vào các phân số:

a) Lớn hơn \(\frac{3}{5}\): \(\frac{1}{3};\,\,\frac{7}{{15}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{{10}}\)

b) Bé hơn \(\frac{4}{9}\): \(\frac{5}{3};\,\,\frac{7}{8};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{11}}{{12}}\)

Xem đáp án

Khoanh vào các phân số:

a) Lớn hơn \(\frac{3}{5}\): \(\frac{1}{3};\,\,\frac{7}{{15}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{{10}}\)

Quy đồng mẫu số các phân số. Mẫu số chung là: 30

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}\]

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{10}}{{30}}\]

\[\frac{7}{{15}} = \frac{{7 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{14}}{{30}}\]

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\]

\[\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{27}}{{30}}\]

So sánh: \[\frac{{10}}{{30}} < \frac{{14}}{{30}} < \frac{{18}}{{30}} < \frac{{25}}{{30}} < \frac{{27}}{{30}}\] hay \[\frac{1}{3} < \frac{7}{{15}} < \frac{3}{5} < \frac{5}{6} < \frac{9}{{10}}\]

Vậy phân số lớn hơn phân số \[\frac{3}{5}\] là: \[\frac{5}{6};\frac{9}{{10}}\].

b) Bé hơn \(\frac{4}{9}\): \(\frac{5}{3};\,\,\frac{7}{8};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{11}}{{12}}\)

Quy đồng mẫu số các phân số. Mẫu số chung là: 72

\[\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{32}}{{72}}\]

\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 24}}{{3 \times 24}} = \frac{{120}}{{72}}\]

\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{63}}{{72}}\]

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 12}}{{6 \times 12}} = \frac{{60}}{{72}}\]

\[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 6}}{{12 \times 6}} = \frac{{66}}{{72}}\]

So sánh: \[\frac{{32}}{{72}} < \frac{{60}}{{72}} < \frac{{63}}{{72}} < \frac{{66}}{{72}} < \frac{{120}}{{72}}\] hay \[\frac{4}{9} < \frac{5}{6} < \frac{7}{8} < \frac{{11}}{{12}} < \frac{5}{3}\]

Vậy không có phân số nào nhỏ hơn phân số \[\frac{4}{9}\].

10. Tự luận
1 điểm

Nửa chu vi của hình chữ nhật bằng 75 dm. Nếu giảm chiều dài đi 15 dm thì hình đó trở thành hình vuông. Tính diện tích hình vuông đó.

Xem đáp án

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

(75 – 15) : 2 = 30 (dm)

Diện tích hình vuông là:

30 × 30 = 900 (dm2)

Đáp số: 900 dm2

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất. (1 điểm)

145 786 + 654 324 + 854 214 + 345 676

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

\(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{7}{{16}}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{{16}}\)

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

Xem đáp án

145 786 + 654 324 + 854 214 + 345 676

= (145 786 + 854 214) + (654 324 + 345 676)

= 1 000 000 + 1 000 000

= 2 000 000

 

\(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{7}{{16}}\,\, + \,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{{16}}\)

\( = \frac{4}{5}\,\, \times \,\,\left( {\frac{7}{{16}}\,\, + \,\frac{3}{{16}}} \right)\)

\( = \frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{{10}}{{16}}\)

\( = \frac{{\not 4}}{{\not 5}}\,\, \times \,\,\frac{{\not 5 \times \not 2}}{{\not 4 \times \not 2 \times 2}}\)

\[ = \frac{1}{2}\]