Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 458 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Hình vẽ nào dưới đây không phải hình thoi?

Hình vẽ nào dưới đây không phải hình thoi? (ảnh 1)

Hình vẽ nào dưới đây không phải hình thoi? (ảnh 2)

Hình vẽ nào dưới đây không phải hình thoi? (ảnh 3)

Hình vẽ nào dưới đây không phải hình thoi? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình thoi có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số “Chín triệu không trăm linh hai nghìn bảy trăm tám mươi sáu” viết là:  

9 002 786

9 200 786

9 020 786

9 002 876

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số “Chín triệu không trăm linh hai nghìn bảy trăm tám mươi sáu” viết là: 9 002 786

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 6 trong số 986 239 140 là:  

60 000 000

1 000 000

10 000 000

6 000 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị của chữ số 6 trong số 986 239 140 là: 6 000 000

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{63}}{{99}}\).  

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{7}{{11}}\]

\[\frac{8}{9}\]

\[\frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{63}}{{99}} = \frac{{63:9}}{{99:9}} = \frac{7}{{11}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đoạn thẳng dài \[\frac{{35}}{2}\] m. Đoạn thẳng thứ nhất dài hơn đoạn thẳng thứ hai 5m. Độ dài của đoạn thẳng thứ nhất và đoạn thẳng thứ hai lần lượt là:   

\[\frac{{25}}{4};\,\,\frac{{45}}{4}\]

\[\frac{{45}}{4};\,\,\frac{{65}}{4}\]

\[\frac{{45}}{4};\,\,\frac{{25}}{4}\]

\[\frac{{65}}{4};\,\,\frac{{45}}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài đoạn thẳng thứ nhất là:

\[\left( {\frac{{35}}{2} + 5} \right):2 = \frac{{45}}{4}\] (m)

Độ dài đoạn thẳng thứ hai là:

\[\left( {\frac{{35}}{2} - 5} \right):2 = \frac{{25}}{4}\] (m)

Đáp số: Đoạn thẳng thứ nhất: \[\frac{{45}}{4}m\]

Đoạn thẳng thứ hai: \[\frac{{25}}{4}m\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\,\,..........\,\,\frac{7}{{10}}\]

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\,\,..........\,\,\frac{7}{{10}}\]

Ta có: \[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{5} = \,\frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} + \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{{12}}{{15}} = \frac{{22}}{{15}}\]

So sánh: \[\frac{{22}}{{15}}\]và \[\frac{7}{{10}}\]

Quy đồng mẫu số. Mẫu số chung là: 30.

\[\frac{{22}}{{15}} = \frac{{22 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{44}}{{30}}\]

\[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\]

So sánh: \[\frac{{44}}{{30}} > \frac{{21}}{{30}}\] nên \[\frac{{22}}{{15}} > \frac{7}{{10}}\]

Vậy \[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, > \frac{7}{{10}}\]

Vậy dấu cần điền là: >

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm. (1 điểm)

a) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể …………………………………… hai phân số đó rồi so sánh hai phân số có cùng …………………………….

b) Nếu ………………. lớn hơn …………………. thì phân số đó bé hơn 1.

Xem đáp án

a) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng hai phân số đó rồi so sánh hai phân số có cùng mẫu số.

b) Nếu mẫu số lớn hơn tử số thì phân số đó bé hơn 1.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

356 497 + 1 237 012

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

6 710 349 - 564 021

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

567 123 × 27

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

4 980 346 : 56

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

…………………………………….

Xem đáp án

356 497 + 1 237 012

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,356\,\,497}\\{\underline {1\,\,237\,\,012} }\end{array}\\\,\,\,\,\,1\,\,593\,\,509\end{array}\]

6 710 349 - 564 021

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{6\,\,710\,\,349}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,564\,\,021} }\end{array}\\\,\,\,\,\,6\,\,146\,\,328\end{array}\]

567 123 × 27

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,567\,\,123}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,27} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,3\,\,969\,\,861\\\,\,\,\underline {11\,\,342\,\,46\,\,\,} \\\,\,\,15\,\,312\,\,321\end{array}\]

4 980 346 : 56

 Đặt tính rồi tính. (2 điểm)  356 497 + 1 237 012 (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 24 m, chiều rộng 15 m. Cứ 2 m2 thì người ta thu hoạch được \(\frac{7}{2}\) kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó cho thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích thửa ruộng là:

24 × 15 = 360 (m2)

1 m2 thu hoạch được số thóc là:

\[\frac{7}{2}:2 = \frac{7}{4}\] (kg)

Thửa ruộng thu hoạch được số thóc là:

\[\frac{7}{4} \times 360 = 630\] (kg)

Đáp số: 630 kg thóc

10. Tự luận
1 điểm

Quy đồng các phân số sau: (1 điểm)

a) \(\frac{4}{7}\)\(\frac{5}{9}\) …………………………………………………………………...........

……………………………………………………………………………...............

b) \(\frac{3}{{11}}\)\(\frac{8}{5}\) …………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{7}\)\(\frac{5}{9}\)

Mẫu số chung: 63

\[\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{36}}{{63}}\]

\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{35}}{{63}}\]

Quy đồng hai phân số \(\frac{4}{7}\)\(\frac{5}{9}\) ta được hai phân số \(\frac{{36}}{{63}}\)\(\frac{{35}}{{63}}\)

b) \(\frac{3}{{11}}\)\(\frac{8}{5}\)

Mẫu số chung: 55

\[\frac{3}{{11}} = \frac{{3 \times 5}}{{11 \times 5}} = \frac{{15}}{{55}}\]

\[\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 11}}{{5 \times 11}} = \frac{{88}}{{55}}\]

Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{{11}}\)\(\frac{8}{5}\) ta được hai phân số \(\frac{{15}}{{55}}\)\(\frac{{88}}{{55}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)

65 780 × 48 + 52 × 65 780

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

\(\frac{2}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{9}\,\, + \,\,\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,\frac{{26}}{9}\)

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

= …………………………………….

Xem đáp án

65 780 × 48 + 52 × 65 780

=  65 780 × (48 + 52)

= 65 780 × 100

= 6 578 000

 

\(\frac{2}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{9}\,\, + \,\,\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,\frac{{26}}{9}\)

\( = \left( {\frac{2}{7}\,\, + \,\frac{{12}}{7}} \right) + \,\left( {\frac{1}{9}\, + \,\frac{{26}}{9}} \right)\)

\( = \frac{{2 + 12}}{7} + \frac{{1 + 26}}{9}\,\)

\( = \frac{{14}}{7} + \frac{{27}}{9}\,\)

= 2 + 3

= 5