Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Hình vẽ nào dưới đây không phải hình thoi?




Đáp án đúng là: C
Hình thoi có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
Số “Chín triệu không trăm linh hai nghìn bảy trăm tám mươi sáu” viết là:
9 002 786
9 200 786
9 020 786
9 002 876
Đáp án đúng là: A
Số “Chín triệu không trăm linh hai nghìn bảy trăm tám mươi sáu” viết là: 9 002 786
Giá trị của chữ số 6 trong số 986 239 140 là:
60 000 000
1 000 000
10 000 000
6 000 000
Đáp án đúng là: A
Giá trị của chữ số 6 trong số 986 239 140 là: 6 000 000
Rút gọn phân số \(\frac{{63}}{{99}}\).
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{7}{{11}}\]
\[\frac{8}{9}\]
\[\frac{2}{3}\]
Đáp án đúng là: B
\(\frac{{63}}{{99}} = \frac{{63:9}}{{99:9}} = \frac{7}{{11}}\)
Hai đoạn thẳng dài \[\frac{{35}}{2}\] m. Đoạn thẳng thứ nhất dài hơn đoạn thẳng thứ hai 5m. Độ dài của đoạn thẳng thứ nhất và đoạn thẳng thứ hai lần lượt là:
\[\frac{{25}}{4};\,\,\frac{{45}}{4}\]
\[\frac{{45}}{4};\,\,\frac{{65}}{4}\]
\[\frac{{45}}{4};\,\,\frac{{25}}{4}\]
\[\frac{{65}}{4};\,\,\frac{{45}}{4}\]
Đáp án đúng là: C
Độ dài đoạn thẳng thứ nhất là:
\[\left( {\frac{{35}}{2} + 5} \right):2 = \frac{{45}}{4}\] (m)
Độ dài đoạn thẳng thứ hai là:
\[\left( {\frac{{35}}{2} - 5} \right):2 = \frac{{25}}{4}\] (m)
Đáp số: Đoạn thẳng thứ nhất: \[\frac{{45}}{4}m\]
Đoạn thẳng thứ hai: \[\frac{{25}}{4}m\]
Điền >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
\[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\,\,..........\,\,\frac{7}{{10}}\]
>
<
=
Đáp án đúng là: A
\[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\,\,..........\,\,\frac{7}{{10}}\]
Ta có: \[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{5} = \,\frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} + \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{{12}}{{15}} = \frac{{22}}{{15}}\]
So sánh: \[\frac{{22}}{{15}}\]và \[\frac{7}{{10}}\]
Quy đồng mẫu số. Mẫu số chung là: 30.
\[\frac{{22}}{{15}} = \frac{{22 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{44}}{{30}}\]
\[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\]
So sánh: \[\frac{{44}}{{30}} > \frac{{21}}{{30}}\] nên \[\frac{{22}}{{15}} > \frac{7}{{10}}\]
Vậy \[\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, > \frac{7}{{10}}\]
Vậy dấu cần điền là: >
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm. (1 điểm)
a) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể …………………………………… hai phân số đó rồi so sánh hai phân số có cùng …………………………….
b) Nếu ………………. lớn hơn …………………. thì phân số đó bé hơn 1.
a) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng hai phân số đó rồi so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
b) Nếu mẫu số lớn hơn tử số thì phân số đó bé hơn 1.
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
356 497 + 1 237 012 ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. | 6 710 349 - 564 021 ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. |
567 123 × 27 ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. | 4 980 346 : 56 ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. ……………………………………. |
356 497 + 1 237 012 \[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,356\,\,497}\\{\underline {1\,\,237\,\,012} }\end{array}\\\,\,\,\,\,1\,\,593\,\,509\end{array}\] | 6 710 349 - 564 021 \[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{6\,\,710\,\,349}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,564\,\,021} }\end{array}\\\,\,\,\,\,6\,\,146\,\,328\end{array}\] |
567 123 × 27 \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,567\,\,123}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,27} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,3\,\,969\,\,861\\\,\,\,\underline {11\,\,342\,\,46\,\,\,} \\\,\,\,15\,\,312\,\,321\end{array}\] | 4 980 346 : 56 |
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 24 m, chiều rộng 15 m. Cứ 2 m2 thì người ta thu hoạch được \(\frac{7}{2}\) kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó cho thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? (2 điểm)
Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
24 × 15 = 360 (m2)
1 m2 thu hoạch được số thóc là:
\[\frac{7}{2}:2 = \frac{7}{4}\] (kg)
Thửa ruộng thu hoạch được số thóc là:
\[\frac{7}{4} \times 360 = 630\] (kg)
Đáp số: 630 kg thóc
Quy đồng các phân số sau: (1 điểm)
a) \(\frac{4}{7}\) và \(\frac{5}{9}\) …………………………………………………………………...........
……………………………………………………………………………...............
b) \(\frac{3}{{11}}\) và \(\frac{8}{5}\) …………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
a) \(\frac{4}{7}\) và \(\frac{5}{9}\)
Mẫu số chung: 63
\[\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{36}}{{63}}\]
\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{35}}{{63}}\]
Quy đồng hai phân số \(\frac{4}{7}\) và \(\frac{5}{9}\) ta được hai phân số \(\frac{{36}}{{63}}\) và \(\frac{{35}}{{63}}\)
b) \(\frac{3}{{11}}\) và \(\frac{8}{5}\)
Mẫu số chung: 55
\[\frac{3}{{11}} = \frac{{3 \times 5}}{{11 \times 5}} = \frac{{15}}{{55}}\]
\[\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 11}}{{5 \times 11}} = \frac{{88}}{{55}}\]
Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{{11}}\) và \(\frac{8}{5}\) ta được hai phân số \(\frac{{15}}{{55}}\) và \(\frac{{88}}{{55}}\)
Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)
65 780 × 48 + 52 × 65 780 = ……………………………………. = ……………………………………. = ……………………………………. = ……………………………………. | \(\frac{2}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{9}\,\, + \,\,\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,\frac{{26}}{9}\) = ……………………………………. = ……………………………………. = ……………………………………. = ……………………………………. |
65 780 × 48 + 52 × 65 780 = 65 780 × (48 + 52) = 65 780 × 100 = 6 578 000
| \(\frac{2}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{9}\,\, + \,\,\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,\frac{{26}}{9}\) \( = \left( {\frac{2}{7}\,\, + \,\frac{{12}}{7}} \right) + \,\left( {\frac{1}{9}\, + \,\frac{{26}}{9}} \right)\) \( = \frac{{2 + 12}}{7} + \frac{{1 + 26}}{9}\,\) \( = \frac{{14}}{7} + \frac{{27}}{9}\,\) = 2 + 3 = 5 |







