Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số nào là phân số tối giản?
\(\frac{4}{8}\)
\(\frac{{42}}{{49}}\)
\(\frac{5}{6}\)
\(\frac{{54}}{{36}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}\). Vậy đáp án A sai.
\(\frac{{42}}{{49}} = \frac{{42:7}}{{49:7}} = \frac{6}{7}\). Vậy đáp án B sai.
\(\frac{{54}}{{36}} = \frac{{54:18}}{{36:18}} = \frac{3}{2}\). Vậy đáp án D sai
Vậy phân số tối giản là: \[\frac{5}{6}\]
Hình chỉ số phần tô màu \(\frac{3}{5}\) hình là:




Đáp án đúng là: B
+) Đáp án A:
Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.
Số phần được tô màu là: 7
Vậy đã tô màu được: \[\frac{7}{{20}}\] hình.
→ Đáp án A sai.
+) Đáp án B:
Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.
Số phần được tô màu là: 12
Vậy đã tô màu được: \[\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\] hình.
→ Đáp án B đúng
+) Đáp án C:
Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.
Số phần được tô màu là: 10
Vậy đã tô màu được: \[\frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\] hình.
→ Đáp án C sai.
+) Đáp án D:
Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.
Số phần được tô màu là: 9
Vậy đã tô màu được: \[\frac{9}{{20}}\] hình.
→ Đáp án D sai
Giá trị của biểu thức \(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{1}{3}\) là:
\(\frac{5}{9}\)
\(\frac{{10}}{{27}}\)
\(\frac{5}{{27}}\)
\(\frac{5}{3}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{1}{3} = \frac{5}{9} \times \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{3}} \right) = \frac{5}{9} \times \frac{{2 + 1}}{3} = \frac{5}{9} \times \frac{3}{3} = \frac{5}{9} \times 1 = \frac{5}{9}\)
Vậy giá trị của biểu thức \(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{1}{3}\) là: \(\frac{5}{9}\)
Hình nào dưới đây là hình bình hành?




Đáp án đúng là: C
Hình hình bình hành là: 
Trung bình cộng của số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau với số bé nhất có 3 chữ số giống nhau là:
549
550
548
551
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987
Số bé nhất có 3 chữ số giống nhau là: 111
Vậy trung bình cộng của số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau với số bé nhất có 3 chữ số giống nhau là:
(987 + 111) : 2 = 549
Kho thứ nhất chứa 700 bao gạo. Số gạo của kho thứ hai bằng \(\frac{3}{4}\) kho thứ nhất. Mỗi bao nặng 30 kg. Kho thứ hai chứa bao nhiêu yến gạo?
15 750
15 800
1 580
1 575
Đáp án đúng là: D
Số bao gạo kho thứ hai là:
\[700 \times \frac{3}{4} = 525\] (bao)
Kho thứ hai chứa số yến gạo là:
30 × 525 = 15 750 (kg)
Đổi 15 750 kg = 1 575 yến
Đáp số: 1 575 yến
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền dấu >, <, = thíc hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)
\(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm ……………1 125 mm | \(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo ……..….. 500 tạ |
\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 ……………… \(\frac{3}{5}\) cm2 | \(\frac{4}{7}\) năm ……………… 60 năm |
\(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm < 1 125 mm Giải thích: \(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm = \(\frac{5}{8}\) × 1 000 mm + \(\frac{1}{2}\) × 100 mm = 625 mm + 50 mm = 675 mm So sánh: 675 mm < 1 125 mm Hay \(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm < 1 125 mm Vậy dấu cần điền là: < | \(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo < 500 tạ Giải thích: \(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo = \[72 \times \frac{5}{9} = 40\] tấn 500 tạ = 50 tấn So sánh: 40 tấn < 50 tấn Hay \(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo < 500 tạ Vậy dấu cần điền là: < |
\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 > \(\frac{3}{5}\) cm2 Giải thích: \(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 =\(\frac{3}{4}\) × 10 000 cm2 + \(\frac{3}{5}\) × 100 cm2 = 7 500 cm2 + 60 cm2 = 7 560 cm2 So sánh: 7 560 cm2 > \[\frac{3}{5}\] cm2 Hay \(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 > \(\frac{3}{5}\) cm2 Vậy dấu cần điền là: > | \(\frac{4}{7}\) năm < 60 năm Giải thích: Ta có: \(\frac{4}{7}\) < 1 . Mà 60 > 1 Vậy \(\frac{4}{7}\) năm < 60 năm Dấu cần điền là: < |
Điền số thích hợp vào bảng sau. (2 điểm)
Thừa số | 245 367 | 647 102 | 390 478 | 354 029 |
Thừa số | 7 | 13 | 21 | 9 |
Tích |
|
|
|
|
Thừa số | 245 367 | 647 102 | 390 478 | 354 029 |
Thừa số | 7 | 13 | 21 | 9 |
Tích | 1 717 569 | 8 412 326 | 8 200 038 | 3 186 261 |
Giải thích:
245 367 × 7 \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,245\,\,367}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,7} }\end{array}\\\,\,\,\,1\,\,717\,\,569\end{array}\] | 647 102 × 13 \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,647\,\,102}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,13} }\end{array}\\\,\,\,1\,\,941\,\,306\\\,\,\underline {6\,\,471\,\,02\,\,\,\,} \\\,\,8\,\,412\,\,326\end{array}\] | 390 478 × 21 \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,390\,\,478}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,21} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,390\,\,478\\\,\,\underline {7\,\,809\,\,56\,\,\,\,} \\\,\,8\,\,200\,\,038\end{array}\] | 354 029 × 9 \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,354\,\,029}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,9} }\end{array}\\\,\,\,\,3\,\,186\,\,261\end{array}\]
|
Sân trước nhà Hoa có chiều dài 15 m và chiều rộng 10 m. Bố của Hoa sử dụng các viên gạch hình vuông cạnh 30 cm để lát nên sân. Hỏi số viên gạch bố Hoa sử dụng để lát sân là bao nhiêu? Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. (2 điểm)
Bài giải
Diện tích sân nhà Hoa là:
15 × 10 = 150 (m2) = 1 500 000 (cm2)
Diện tích mỗi viên gạch là:
30 × 30 = 900 (cm)2
Diện tích sân gấp diện tích viên gạch số lần là:
1 500 000 : 900 = 1 666 (dư 600)
Vậy số viên gạch bố Hoa cần sử dụng là:
1 666 + 1 = 1 667 (viên)
Đáp số: 1 667 viên gạch
Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau. (1 điểm)
a) \(\frac{{24}}{{20}}\) và \(\frac{{42}}{{49}}\) ………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
b) \(\frac{{28}}{{63}}\) và \(\frac{{12}}{{36}}\) .………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………
a) \(\frac{{24}}{{20}}\) và \(\frac{{42}}{{49}}\)
* Rút gọn:
\(\frac{{24}}{{20}} = \frac{{24:4}}{{20:4}} = \frac{6}{5}\)
\(\frac{{42}}{{49}} = \frac{{42:7}}{{49:7}} = \frac{6}{7}\)
* Quy đồng:
Mẫu số chung: 35
\(\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{42}}{{35}}\)
\(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{30}}{{35}}\)
Vậy rút gọn và quy đồng hai phân số \(\frac{{24}}{{20}}\) và \(\frac{{42}}{{49}}\) ta được hai phân số \(\frac{{42}}{{35}}\) và \(\frac{{30}}{{35}}\)
b) \(\frac{{28}}{{63}}\) và \(\frac{{12}}{{36}}\)
* Rút gọn:
\(\frac{{28}}{{63}} = \frac{{28:7}}{{63:7}} = \frac{4}{9}\)
\(\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}\)
* Quy đồng:
Mẫu số chung: 9
\(\frac{4}{9}\)
\(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\)
Vậy rút gọn và quy đồng hai phân số \(\frac{{28}}{{63}}\) và \(\frac{{12}}{{36}}\)ta được hai phân số \(\frac{4}{9}\)và \(\frac{3}{9}\)
Tính nhẩm. (1 điểm)
100 × 24 = …………………. | 597 647 × 1 000 = …………………… |
567 000 : 100 = ……………. | 47 500 000 : 10 000 = ……………….. |
100 × 24 = 2 400 | 597 647 × 1 000 = 597 647 000 |
567 000 : 100 = 5 670 | 47 500 000 : 10 000 = 4 750 |







