Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 456 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số nào là phân số tối giản?  

\(\frac{4}{8}\)

\(\frac{{42}}{{49}}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{{54}}{{36}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}\). Vậy đáp án A sai.

\(\frac{{42}}{{49}} = \frac{{42:7}}{{49:7}} = \frac{6}{7}\). Vậy đáp án B sai.

\(\frac{{54}}{{36}} = \frac{{54:18}}{{36:18}} = \frac{3}{2}\). Vậy đáp án D sai

Vậy phân số tối giản là: \[\frac{5}{6}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chỉ số phần tô màu \(\frac{3}{5}\) hình là:   

c (ảnh 1)

c (ảnh 2)

c (ảnh 3)

c (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) Đáp án A:

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần được tô màu là: 7

Vậy đã tô màu được: \[\frac{7}{{20}}\] hình.

→ Đáp án A sai.

+) Đáp án B:

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần được tô màu là: 12

Vậy đã tô màu được: \[\frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\] hình.

→ Đáp án B đúng

+) Đáp án C:

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần được tô màu là: 10

Vậy đã tô màu được: \[\frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\] hình.

→ Đáp án C sai.

+) Đáp án D:

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần được tô màu là: 9

Vậy đã tô màu được: \[\frac{9}{{20}}\] hình.

→ Đáp án D sai

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{1}{3}\) là:

\(\frac{5}{9}\)

\(\frac{{10}}{{27}}\)

\(\frac{5}{{27}}\)

\(\frac{5}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{1}{3} = \frac{5}{9} \times \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{3}} \right) = \frac{5}{9} \times \frac{{2 + 1}}{3} = \frac{5}{9} \times \frac{3}{3} = \frac{5}{9} \times 1 = \frac{5}{9}\)

Vậy giá trị của biểu thức \(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{2}{3}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{1}{3}\) là: \(\frac{5}{9}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây là hình bình hành?

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 4)

Hình nào dưới đây là hình bình hành? (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình hình bình hành là: Hình nào dưới đây là hình bình hành?     (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau với số bé nhất có 3 chữ số giống nhau là:

549

550

548

551

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là: 987

Số bé nhất có 3 chữ số giống nhau là: 111

Vậy trung bình cộng của số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau với số bé nhất có 3 chữ số  giống nhau là:

(987 + 111) : 2 = 549

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kho thứ nhất chứa 700 bao gạo. Số gạo của kho thứ hai bằng \(\frac{3}{4}\) kho thứ nhất. Mỗi bao nặng 30 kg. Kho thứ hai chứa bao nhiêu yến gạo?

15 750

15 800

1 580

1 575

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số bao gạo kho thứ hai là:

\[700 \times \frac{3}{4} = 525\] (bao)

Kho thứ hai chứa số yến gạo là:

30 × 525 = 15 750 (kg)

Đổi 15 750 kg = 1 575 yến

Đáp số: 1 575 yến

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Điền dấu >, <, = thíc hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm ……………1 125 mm

\(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo ……..….. 500 tạ

\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 ……………… \(\frac{3}{5}\) cm2

\(\frac{4}{7}\) năm ……………… 60 năm

Xem đáp án

\(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm < 1 125 mm

Giải thích:

\(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm = \(\frac{5}{8}\) × 1 000 mm + \(\frac{1}{2}\) × 100 mm

                 = 625 mm + 50 mm = 675 mm

So sánh: 675 mm < 1 125 mm

Hay \(\frac{5}{8}\) m \(\frac{1}{2}\) dm < 1 125 mm

Vậy dấu cần điền là: <

\(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo < 500 tạ

Giải thích:

\(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo = \[72 \times \frac{5}{9} = 40\] tấn

500 tạ = 50 tấn

So sánh: 40 tấn < 50 tấn

Hay \(\frac{5}{9}\) của 72 tấn gạo < 500 tạ

Vậy dấu cần điền là: <

\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 > \(\frac{3}{5}\) cm2

Giải thích:

\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 =\(\frac{3}{4}\) × 10 000 cm2 + \(\frac{3}{5}\) × 100 cm2

                    = 7 500 cm2 + 60 cm2 = 7 560 cm2

So sánh: 7 560 cm2 > \[\frac{3}{5}\] cm2

Hay \(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 > \(\frac{3}{5}\) cm2

Vậy dấu cần điền là: >

\(\frac{4}{7}\) năm < 60 năm

Giải thích:

Ta có: \(\frac{4}{7}\) < 1 . Mà 60 > 1

Vậy \(\frac{4}{7}\) năm < 60 năm

Dấu cần điền là: <

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào bảng sau. (2 điểm)

Thừa số

245 367

647 102

390 478

354 029

Thừa số

7

13

21

9

Tích

 

 

 

 

Xem đáp án

Thừa số

245 367

647 102

390 478

354 029

Thừa số

7

13

21

9

Tích

1 717 569

8 412 326

8 200 038

3 186 261

Giải thích:

245 367 × 7

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,245\,\,367}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,7} }\end{array}\\\,\,\,\,1\,\,717\,\,569\end{array}\]

647 102 × 13

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,647\,\,102}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,13} }\end{array}\\\,\,\,1\,\,941\,\,306\\\,\,\underline {6\,\,471\,\,02\,\,\,\,} \\\,\,8\,\,412\,\,326\end{array}\]

390 478 × 21

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,390\,\,478}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,21} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,390\,\,478\\\,\,\underline {7\,\,809\,\,56\,\,\,\,} \\\,\,8\,\,200\,\,038\end{array}\]

354 029 × 9

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,354\,\,029}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,9} }\end{array}\\\,\,\,\,3\,\,186\,\,261\end{array}\]

 

9. Tự luận
1 điểm

Sân trước nhà Hoa có chiều dài 15 m và chiều rộng 10 m. Bố của Hoa sử dụng các viên gạch hình vuông cạnh 30 cm để lát nên sân. Hỏi số viên gạch bố Hoa sử dụng để lát sân là bao nhiêu? Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích sân nhà Hoa là:

15 × 10 = 150 (m2) = 1 500 000 (cm2)

Diện tích mỗi viên gạch là:

30 × 30 = 900 (cm)2

Diện tích sân gấp diện tích viên gạch số lần là:

1 500 000 : 900 = 1 666 (dư 600)

Vậy số viên gạch bố Hoa cần sử dụng là:

1 666 + 1 = 1 667 (viên)

Đáp số: 1 667 viên gạch

10. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau. (1 điểm)

a) \(\frac{{24}}{{20}}\)\(\frac{{42}}{{49}}\) ………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

b) \(\frac{{28}}{{63}}\)\(\frac{{12}}{{36}}\) .………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) \(\frac{{24}}{{20}}\) và \(\frac{{42}}{{49}}\)

* Rút gọn:

\(\frac{{24}}{{20}} = \frac{{24:4}}{{20:4}} = \frac{6}{5}\)

\(\frac{{42}}{{49}} = \frac{{42:7}}{{49:7}} = \frac{6}{7}\)

* Quy đồng:

Mẫu số chung: 35

\(\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{42}}{{35}}\)

\(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{30}}{{35}}\)

Vậy rút gọn và quy đồng hai phân số \(\frac{{24}}{{20}}\) và \(\frac{{42}}{{49}}\) ta được hai phân số \(\frac{{42}}{{35}}\) và \(\frac{{30}}{{35}}\)

b) \(\frac{{28}}{{63}}\) và \(\frac{{12}}{{36}}\)

* Rút gọn:

\(\frac{{28}}{{63}} = \frac{{28:7}}{{63:7}} = \frac{4}{9}\)

\(\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}\)

* Quy đồng:

Mẫu số chung: 9

\(\frac{4}{9}\)

\(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\)

Vậy rút gọn và quy đồng hai phân số \(\frac{{28}}{{63}}\) và \(\frac{{12}}{{36}}\)ta được hai phân số \(\frac{4}{9}\)và \(\frac{3}{9}\)

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm. (1 điểm)

100 × 24 = ………………….

597 647 × 1 000 = ……………………

567 000 : 100 = …………….

47 500 000 : 10 000 = ………………..

Xem đáp án

100 × 24 = 2 400

597 647 × 1 000 = 597 647 000

567 000 : 100 = 5 670

47 500 000 : 10 000 = 4 750