Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 16
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm
Làm tròn số 124 279 964 đến hàng chục nghìn là:
124 280 000
124 270 000
124 279 000
124 278 000
Đáp án đúng là: A
Làm tròn số 124 279 964 đến hàng chục nghìn, ta xét chữ số hàng nghìn.
Mà 9 > 5 nên ta làm tròn lên. Vậy làm tròn số 124 279 964 đến chữ số hàng chục nghìn ta được 124 280 000.
Số gồm 5 triệu, 4 trăm nghìn, 3 nghìn, 1 trăm và 2 đơn vị là:
5 043 102
5 403 102
5 403 120
5 043 012
Đáp án đúng là: B
Số gồm 5 triệu, 4 trăm nghìn, 3 nghìn, 1 trăm và 2 đơn vị là: 5 403 102.
Rút gọn phân số \(\frac{{24}}{{32}}\) được phân số tối giản là:
\(\frac{5}{4}\)
\(\frac{4}{5}\)
\(\frac{4}{3}\)
\(\frac{3}{4}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{24}}{{32}}\)= \(\frac{{24:8}}{{32:8}}\) = \(\frac{3}{4}\)
Bảng dưới đây cho biết số học sinh mỗi lớp của khối lớp Bốn:
Lớp | 4A | 4B | 4C | 4D | 4E |
Số học sinh | 40 | 41 | 39 | 42 | 43 |
Số học sinh ít nhất trong một lớp của khối lớp Bốn là:
39 học sinh
41 học sinh
42 học sinh
43 học sinh
Đáp án đúng là: A
Số học sinh của các lớp 4A, 4B, 4C, 4D, 4E lần lượt là: 40, 41, 39, 42, 43.
Mà 39 < 40 < 41 < 42 < 43.
Vậy số học sinh ít nhất trong một lớp của khối lớp Bốn là: 39 học sinh.
Giá trị của biểu thức \[\frac{2}{3}\]× \(\frac{3}{4}\) × \(\frac{4}{5}\) × \(\frac{5}{6}\) là:
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{2}{6}\)
\(\frac{3}{6}\)
\(\frac{1}{2}\)
Đáp án đúng là: A
\[\frac{2}{3}\]× \(\frac{3}{4}\) × \(\frac{4}{5}\) × \(\frac{5}{6}\) = \(\frac{2}{6}\) = \(\frac{1}{3}\)
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 30 m, chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Vậy diện tích của mảnh đất đó là:
600 m2
400 m2
800 m2
200 m2
Đáp án đúng là: A
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật đó là:
30 × \(\frac{2}{3}\) = 20 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
30 × 20 = 600 (m2)
Đáp số: 600 m2
Phần 2. Tự luận
Đặt tính rồi tính:
134 205 + 286 750 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. | 214 781 – 8 159 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. |
54 972 × 12 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. | 831 673 : 19 .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. .............................................. |

Tính.
\(\frac{4}{5}\) + \(\frac{3}{4}\) = ……………………………… \(\frac{{78}}{{42}}\) – \(\frac{4}{7}\) = ……………………………… | \(\frac{9}{{22}}\) × 33 = ……………………………… \(\frac{4}{9}\) : \(\frac{5}{3}\) = ……………………………… |
\(\frac{4}{5}\)+ \(\frac{3}{4}\) = \(\frac{{16}}{{20}}\) + \(\frac{{15}}{{20}}\) = \(\frac{{31}}{{20}}\) \(\frac{{78}}{{42}}\) – \(\frac{4}{7}\) = \(\frac{{13}}{7}\) – \(\frac{4}{7}\)= \(\frac{9}{7}\) | \(\frac{9}{{22}}\) × 33 = \(\frac{{27}}{2}\) \(\frac{4}{9}\) : \(\frac{5}{3}\) = \(\frac{4}{9}\) × \(\frac{3}{5}\) = \(\frac{4}{{15}}\) |
> ; < ; = ?
8 tấn 45 kg ……… 181 kg × 45 | 3 m2 20 cm2 ……… 30 020 dm2 22222222 |
8 tấn 45 kg < 181 kg × 45 Giải thích: 8 tấn 45 kg = 8 000 kg + 45 kg = 8 045 kg 181 kg × 45 = 8 145 kg Mà 8 045 < 8 145. Vậy 8 tấn 45 kg < 181 kg × 45. | 3 m2 20 cm2 < 30 020 dm2 Giải thích: 3 m2 20 cm2 = 30 000 cm2 + 20 cm2 = 30 020 cm2 30 020 dm2 = 3 002 000 cm2 Mà 30 020 < 3 002 000. Vậy 3 m2 20 cm2 < 30 020 dm2 22222222 |
Tính bằng cách thuận tiện:
3 475 × 425 + 6 525 × 425 = ………………………………… = ………………………………… = ………………………………… | 25 × 16 × 4 × 5 = ………………………………… = ………………………………… = …………………………………22222222 |
3 475 × 425 + 6 525 × 425 = 425 × (3 475 + 6 525) = 425 × 10 000 = 4 250 000 | 25 × 16 × 4 × 5 = (25 × 4) × (16 × 5) = 100 × 80 = 8 00022222222 |
Một phân xưởngtrong quý I sản xuất được 1244 đôi giày, quý II sản xuất được nhiều hơn quý I 64 đôi giày. Quý III phân xưởng sản xuất được số giày bằng trung bình cộng số giày sản xuất trong hai quý đầu. Tính tổng số giày phân xưởng sản xuất trong ba quý.
Bài giải
Quý II sản xuất được số đôi giày là:
1 244 + 64 = 1 308 (đôi)
Quý III sản xuất được số đôi giày là:
(1 244 + 1 308) : 2 = 1 276 (đôi)
Tổng số giày phân xưởng sản xuất được trong ba quý là:
1 244 + 1 308 + 1 276 = 3 828 (đôi)
Đáp số: 3 828 đôi giày.






