Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 15
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là:

\(\frac{4}{7}\)
\(\frac{{12}}{{23}}\)
\(\frac{6}{{11}}\)
\(\frac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ được chia thành 21 phần bằng nhau.
Số phần đã tô màu là: 12 phần
Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ là: \[\frac{{12}}{{21}} = \frac{4}{7}\]
Giá trị của chữ số 5 trong số 20 567 498 là:
1 000 000
100 000
500 000
50 000
Đáp án đúng là: C
Giá trị của chữ số 5 trong số 20 567 498 là: 500 000
Trong cách phân số dưới đây, phân số bằng phân số \(\frac{7}{9}\) là:
\(\frac{{49}}{{54}}\)
\(\frac{{42}}{{54}}\)
\(\frac{{35}}{{40}}\)
\(\frac{{14}}{{16}}\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{42}}{{54}} = \frac{{42:6}}{{54:6}} = \frac{7}{9}\)
Vậy phân số bằng phân số \(\frac{7}{9}\) là: \(\frac{{42}}{{54}}\)
Câu đúng là:
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Khi nhân nhẩm một số tự nhiên với 10, 100, 1 000 ta bớt đi một, hai, ba chữ số 0 ở bên phải số đó.
Khi thực hiện phép nhân hai số có tận cùng là chữ số 0, ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Đáp án đúng là: A
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Đáp án A đúng.
Khi nhân nhẩm một số tự nhiên với 10, 100, 1 000 ta thêm một, hai, ba chữ số 0 vào bên phải số đó. Vậy đáp án B sai
Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0, ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường. Vậy đáp án C sai
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song nhưng không cần phải bằng nhau. Do đó đáp án D sai.
Hình vẽ nào dưới đây là hình bình hành.




Đáp án đúng là: C
Xe thứ nhất chở 5 tấn gạo. Xe thứ hai chở số gạo bằng \(\frac{2}{5}\) xe thứ nhất. Xe thứ ba chở số gạo bằng \(\frac{1}{{25}}\) xe thứ nhất. Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:
2 400 kg
2 100 kg
2 300 kg
2 500 kg
Đáp án đúng là: A
Đổi: 5 tấn = 5 000kg
Xe thứ hai chở số gạo là:
\[5 \times \frac{2}{5} = 2\] (tấn) = 2 000 (kg)
Xe thứ ba chở số gạo là:
\[5 \times \frac{1}{{25}} = \frac{1}{5}\] (tấn) = 200 (kg)
Trung bình mỗi xe chở số gạo là:
(5 000 + 2 000 + 200) : 3 = 2 400 (kg)
Đáp số: 2 400 kg gạo
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)
\(\frac{1}{5}\,\, + \,\,........\,\, = \,\,\frac{1}{2}\) | \(.........\,\, - \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{7}{{15}}\) |
\(\frac{5}{{44}}\,\, \times \,\,\frac{{.......}}{3}\,\, = \,\,\frac{5}{{12}}\) | \(\frac{5}{9}\,\,:\,\,..........\,\, = \,\,\frac{3}{8}\) |
\(\frac{1}{5}\,\, + \,\frac{3}{{10}} = \,\,\frac{1}{2}\) Giải thích: \(\frac{1}{5}\,\, + \,\,........\,\, = \,\,\frac{1}{2}\) \(........\,\, = \,\,\frac{1}{2} - \frac{1}{5}\) \(........\,\, = \,\,\frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} - \frac{{1 \times 2}}{{5 \times 2}}\) \(........\,\, = \,\,\frac{5}{{10}} - \frac{2}{{10}}\) \(........\,\, = \,\,\frac{3}{{10}}\) | \(\frac{{12}}{{15}}\,\, - \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{7}{{15}}\) Giải thích: \(.........\,\, - \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{7}{{15}}\) \(.........\,\,\,\, = \,\,\frac{7}{{15}} + \,\frac{1}{3}\) \(.........\,\,\,\, = \,\,\frac{7}{{15}} + \,\frac{{1 \times 5}}{{3 \times 5}}\) \(.........\,\,\,\, = \,\,\frac{7}{{15}} + \,\frac{5}{{15}}\) \(.........\,\,\,\, = \,\,\frac{{12}}{{15}}\) |
\(\frac{5}{{44}}\,\, \times \,\,\frac{{11}}{3}\,\, = \,\,\frac{5}{{12}}\) Giải thích: \(\frac{5}{{44}}\,\, \times \,\,\frac{{.......}}{3}\,\, = \,\,\frac{5}{{12}}\) \(\frac{{.......}}{3}\,\, = \,\,\frac{5}{{12}}:\frac{5}{{44}}\) \(\frac{{.......}}{3}\,\, = \,\,\frac{5}{{12}} \times \frac{{44}}{5}\) \(\frac{{.......}}{3}\,\, = \,\,\frac{{\not 5}}{{3 \times \not 4}} \times \frac{{\not 4 \times 11}}{{\not 5}}\) \(\frac{{.......}}{3}\,\, = \,\,\frac{{11}}{3}\) Vậy số cần điền là: 11 | \(\frac{5}{9}\,\,:\,\frac{{40}}{{27}}\, = \,\,\frac{3}{8}\) Giải thích: \(\frac{5}{9}\,\,:\,\,..........\,\, = \,\,\frac{3}{8}\) \(\,..........\,\, = \,\,\frac{5}{9}\,\,:\,\frac{3}{8}\) \(\,..........\,\, = \,\,\frac{{40}}{{27}}\,\,\) |
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)
\(\frac{3}{4}\)thế kỉ 45 năm ………. 101 năm | \(\frac{{13}}{{25}}\) m \(\frac{3}{5}\) dm ………… 600 mm |
\(\frac{3}{5}\) giờ 24 phút ……….. 3 600 giây | \(\frac{{13}}{{20}}\) tấn \(\frac{7}{{10}}\) yến ……….... 650 kg |
\(\frac{3}{4}\) thế kỉ 45 năm > 101 năm Giải thích: \(\frac{3}{4}\) thế kỉ 45 năm = \(\frac{3}{4}\) × 100 năm + 45 năm = 75 năm + 45 năm = 120 năm So sánh: 120 năm > 101 năm Vậy: \(\frac{3}{4}\) thế kỉ 45 năm > 101 năm | \(\frac{{13}}{{25}}\) m \(\frac{3}{5}\) dm < 600 mm Giải thích: \(\frac{{13}}{{25}}\) m \(\frac{3}{5}\) dm = \(\frac{{13}}{{25}}\) × 1 000 mm + \(\frac{3}{5}\) × 100 mm = 520 mm + 60 mm = 580 mm So sánh: 580 mm < 600 mm Vậy: \(\frac{{13}}{{25}}\) m \(\frac{3}{5}\) dm < 600 mm |
\(\frac{3}{5}\) giờ 24 phút = 3 600 giây Giải thích: \(\frac{3}{5}\) giờ 24 phút = \(\frac{3}{5}\) × 3 600 giây+ 24 × 60 giây = 2 160 giây + 1 440 giây = 3 600 giây So sánh: 3 600 giây = 3 600 giây Vậy \(\frac{3}{5}\) giờ 24 phút = 3 600 giây | \(\frac{{13}}{{20}}\) tấn \(\frac{7}{{10}}\) yến > 650 kg Giải thích: \(\frac{{13}}{{20}}\) tấn \(\frac{7}{{10}}\) yến = \(\frac{{13}}{{20}}\) × 1 000 kg + \(\frac{7}{{10}}\) × 10 kg = 650 kg + 7 kg = 657 kg So sánh: 657 kg > 650 kg Vậy \(\frac{{13}}{{20}}\) tấn \(\frac{7}{{10}}\) yến > 650 kg |
Quan sát biểu đồ rồi điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm. (2 điểm)

a) Khối lượng giấy vụn nhiều nhất mà một lớp thu gom được là ……….. kg.
b) Khối lượng giấy vụn ít nhất mà một lớp thu gom được là ………… kg.
c) Trung bình khối lượng giấy vụn mỗi lớp thu gom được là …………… kg.
d) Khối lượng giấy vụn lớp 4D thu gom được bằng ………… tổng khối lượng giấy vụn khối 4 thu gom được.
a) Khối lượng giấy vụn nhiều nhất mà một lớp thu gom được là 25 kg.
b) Khối lượng giấy vụn ít nhất mà một lớp thu gom được là 15 kg.
c) Trung bình khối lượng giấy vụn mỗi lớp thu gom được là \[\frac{{85}}{4}\] kg.
d) Khối lượng giấy vụn lớp 4D thu gom được bằng \[\frac{3}{{17}}\] tổng khối lượng giấy vụn khối 4 thu gom được.
Giải thích
c) Trung bình khối lượng giấy vụn mỗi lớp thu gom được là:
(20 + 25 + 25 + 15) : 4 = \[\frac{{85}}{4}\] (kg)
d) Khối lượng giấy vụn lớp 4D thu gom là: 15 kg
Tổng khối lượng giấy vụn khối 4 thu gom là:
20 + 25 + 25 + 15 = 85 (kg)
Khối lượng giấy vụn lớp 4D thu gom được bằng số phần của tổng khối lượng giấy vụn khối 4 thu gom được là:
15 : 85 = \[\frac{3}{{17}}\]
Bác Anh có 3 mảnh vườn, mỗi mảnh vườn có diện tích 300 m2. Trên khu đất đó, bác Anh đã trồng hoa và trồng rau. Diện tích trồng hoa ít hơn diện tích rau là 200 m2. Cứ 1 m2 bác Anh thu hoạch được \(\frac{7}{2}\) kg rau. Hỏi bác Anh thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau khu đất đó? (2 điểm).
Bài giải
Tổng diện tích khu đất của bác Anh là:
300 × 3 = 900 m2
Diện tích trồng rau là:
(900 + 200) : 2 = 550 (m2)
Bác Anh thu hoạch được số rau là:
\[\frac{7}{2} \times 550 = 1\,\,925\] (kg)
Đáp số: 1 925 kg rau
Đặt tính rồi tính. (1 điểm)
19 389 × 59 ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… | 908 317 : 19 ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………………… |
19 389 × 59 \(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,19\,\,389}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,59} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,\,174\,\,501\\\,\,\,\underline {\,\,\,\,989\,\,45\,\,} \\\,\,\,\,1\,\,143\,\,951\end{array}\) | 908 317 : 19 908 31776¯1947 806 148 133¯ 15 3 15 2¯ 11 00¯ 11 7 114¯ 3 |







