Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 14
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Trong số 567 120 943, giá trị của chữ số 6 gấp mấy lần giá trị của chữ số 2?
10 000
3 000
1 000
30 000
Đáp án đúng là: B
Trong số 567 120 943:
Giá trị của chữ số 6 là: 60 000 000
Giá trị của chữ số 2 là: 20 000
Vậy giá trị của chữ số 6 gấp giá trị của chữ số 2 số lần là:
60 000 000 : 20 000 = 3 000 (lần)
Phân số chỉ số phần không tô màu là:

\(\frac{7}{{20}}\)
\(\frac{9}{{20}}\)
\(\frac{{13}}{{20}}\)
\(\frac{7}{{10}}\)
Đáp án đúng là: C
Hình được chia thành 20 phần bằng nhau
Số phần không tô màu là: 13
Vậy phân số chỉ số phần không tô màu là: \[\frac{{13}}{{20}}\]
Số 90 806 671 được đọc là:
Chín mươi triệu tám trăm linh sáu nghìn sáu trăm bảy mươi mốt
Chín mươi sáu triệu tám linh sáu nghìn sáu trăm bảy mốt
Chín không triệu tám không sáu nghìn sáu bảy một
Chín không tám không sáu sáu bảy một
Đáp án đúng là: A
Số 90 806 671 được đọc là:
Chín mươi triệu tám trăm linh sáu nghìn sáu trăm bảy mươi mốt
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{3}\)
\(1\,\, - \,\,\frac{5}{{27}}\)
\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{7}{3}\)
\(\frac{{11}}{6}\,\,:\,\,\frac{3}{2}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{3} = \frac{{4 \times 3}}{{9 \times 3}} + \frac{{5 \times 9}}{{3 \times 9}} = \frac{{12}}{{27}} + \frac{{45}}{{27}} = \frac{{57}}{{27}}\)
\(1\,\, - \,\,\frac{5}{{27}} = \frac{{27}}{{27}} - \frac{5}{{27}} = \frac{{22}}{{27}}\)
\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{7}{3} = \frac{{5 \times 7}}{{9 \times 3}} = \frac{{35}}{{27}}\)
\(\frac{{11}}{6}\,\,:\,\,\frac{3}{2} = \frac{{11}}{{\not 2 \times 3}} \times \frac{{\not 2}}{3} = \frac{{11 \times 1}}{{2 \times 3}} = \frac{{11}}{9} = \frac{{11 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{33}}{{27}}\)
So sánh các kết quả: \[\frac{{22}}{{27}} < \frac{{33}}{{27}} < \frac{{35}}{{27}} < \frac{{57}}{{27}}\]
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{4}{9} + \frac{5}{3}\]
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
\(\frac{3}{2}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 …………… 15 060 cm2
>
<
=
Đáp án đúng là: C
\(\frac{3}{2}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 …………… 15 060 cm2
\(\frac{3}{2}\) m2 \(\frac{3}{5}\) dm2 = \(\frac{3}{2}\) × 10 000 cm2 + \(\frac{3}{5}\) × 100 cm2 = 15 000 cm2 + 60 cm2 = 15 060 cm2
Vậy dấu cần điền là: =
Hai bao gạo có tổng khối lượng là \(\frac{{95}}{6}\) kg. Bao gạo thứ nhất lớn hơn bao gạo thứ hai là \(\frac{5}{6}\) kg. Bao gạo thứ hai có khối lượng là:
\(\frac{{25}}{3}\) kg
\(\frac{{15}}{2}\) kg
\(\frac{{25}}{6}\) kg
\(\frac{{23}}{3}\) kg
Đáp án đúng là: B
Bao gạo thứ hai có khối lượng là:
\[\left( {\frac{{95}}{6} - \frac{5}{6}} \right):2 = \frac{{15}}{2}\] (kg)
Đáp số: \[\frac{{15}}{2}\] kg
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
410 789 234 + 95 641 327 ………………………………… ………………………………… ………………………………… | 5 497 124 - 689 012 ………………………………… ………………………………… ………………………………… |
4 054 × 51 ………………………………… ………………………………… ………………………………… ………………………………… ………………………………… ………………………………… | 69 450 : 49 ………………………………… ………………………………… ………………………………… ………………………………… ………………………………… ………………………………… |
410 789 234 + 95 641 327 \(\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{410\,\,789\,\,234}\\{\underline {\,\,\,\,95\,\,641\,\,327} }\end{array}\\\,\,\,\,\,506\,\,430\,\,561\end{array}\) | 5 497 124 - 689 012 \(\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{5\,\,497\,\,124}\\{\underline {\,\,\,\,689\,\,012} }\end{array}\\\,\,\,\,4\,\,808\,\,112\end{array}\) |
4 054 × 51 \(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,4\,\,054}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,51} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,4\,\,054\\\,\,\,\underline {202\,\,70\,\,\,} \\\,\,\,206\,\,754\end{array}\) | 69 450 : 49 69 45049¯491 417 20 4 19 6¯ 85 49¯ 360 343¯ 17 |
Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)
\(\frac{5}{{11}}\,\, = \,\,\frac{{20}}{{......}}\,\, = \,\,\frac{{......}}{{88}}\,\, = \,\,\frac{{......}}{{22}}\) | \(\frac{4}{{......}}\,\, = \,\,\frac{8}{{24}}\,\, = \,\,\frac{{......}}{3}\,\, = \,\,\frac{{......}}{9}\) |
\(\frac{5}{{11}}\,\, = \,\,\frac{{20}}{{44}}\,\, = \,\,\frac{{40}}{{88}}\,\, = \,\,\frac{{10}}{{22}}\) | \(\frac{4}{{12}}\,\, = \,\,\frac{8}{{24}}\,\, = \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{3}{9}\) |
(2 điểm). Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 12 m và chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Bác Toàn dự định lát sàn căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 3 dm. Hỏi bác Toàn cần chuẩn bị bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó.
Bài giải
Chiều rộng căn phòng là:
\[12 \times \frac{2}{3} = 8\] (m)
Diện tích căn phòng là:
12 × 8 = 96 (m2)
Đổi: 96 m2 = 9 600 dm2
Diện tích một viên gạch là:
3 × 3 = 9 (dm2)
Diện tích căn phòng gấp diện tích viên gạch số lần là:
9 600 : 9 = 1 066 (dư 6)
Bác Toàn cần chuẩn bị số viên gạch để lát kín nền căn phòng đó là:
1 066 + 1 = 1 067 (viên gạch)
Đáp số: 1 067 viên gạch
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số hai phân số. (1 điểm)
a) \(\frac{6}{{27}}\) và \(\frac{{28}}{{49}}\)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
b) \(\frac{{26}}{{10}}\) và \(\frac{{36}}{{42}}\)
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………....
a) \(\frac{6}{{27}}\) và \(\frac{{28}}{{49}}\)
* Rút gọn:
\(\frac{6}{{27}} = \frac{{6:3}}{{27:3}} = \frac{2}{9}\)
\(\frac{{28}}{{49}} = \frac{{28:7}}{{49:7}} = \frac{4}{7}\)
* Quy đồng:
Mẫu số chung: 63
\(\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{14}}{{63}}\)
\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{36}}{{63}}\)
Các phân số \(\frac{6}{{27}}\) và \(\frac{{28}}{{49}}\) sau khi rút gọn và quy đồng ta được các phân số \(\frac{{14}}{{63}}\) và \(\frac{{36}}{{63}}\)
b) \(\frac{{26}}{{10}}\) và \(\frac{{36}}{{42}}\)
* Rút gọn:
\(\frac{{26}}{{10}} = \frac{{26:2}}{{10:2}} = \frac{{13}}{5}\)
\(\frac{{36}}{{42}} = \frac{{36:6}}{{42:6}} = \frac{6}{7}\)
* Quy đồng:
Mẫu số chung: 35
\(\frac{{13}}{5} = \frac{{13 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{91}}{{35}}\)
\(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 6}}{{7 \times 5}} = \frac{{30}}{{35}}\)
Các phân số \(\frac{{26}}{{10}}\) và \(\frac{{36}}{{42}}\) sau khi rút gọn và quy đồng ta được các phân số \(\frac{{91}}{{35}}\) và \(\frac{{30}}{{35}}\)
Hình vẽ bên có:

………… hình bình hành.
………… hình thoi.

Có 3 hình bình hành. Gồm: (1), (2), (1 + 2)
Có 1 hình thoi. Gồm: (1 + 2)







