Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 13
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số chỉ số phần được tô màu là:

\(\frac{9}{{20}}\)
\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{9}{{25}}\)
\(\frac{2}{3}\)
Đáp án đúng là: A
Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.
Số phần được tô màu là: 9
Vậy phân số chỉ số phần được tô màu là: \(\frac{9}{{20}}\)
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả bé nhất là:
\(\frac{5}{6}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\)
\(\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{3}\)
\(\frac{5}{4}\,\, \times \,\,\frac{5}{3}\)
\(\frac{5}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{6}\,\, - \,\,\frac{1}{2} = \frac{5}{6} - \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{5}{6} - \frac{1}{6} = \frac{4}{6}\)
\(\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{3} = \frac{4}{9} + \frac{{4 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{4}{9} + \frac{{12}}{9} = \frac{{16}}{9}\)
\(\frac{5}{4}\,\, \times \,\,\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 3}} = \frac{{25}}{{12}}\)
\(\frac{5}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3} = \frac{5}{{3 \times \not 3}} \times \frac{{\not 3}}{2} = \frac{5}{6}\)
So sánh các kết quả:
\(\frac{{16}}{9};\frac{{25}}{{12}}\) có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.
\(\frac{4}{6};\frac{5}{6}\) có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1. So sánh \(\frac{4}{6} < \frac{5}{6}\)
Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{5}{6} - \frac{1}{2}\)
Kết quả của phép tính 84 560 000 : 20 000 là:
4 228
8 456
8 423
4 229
Đáp án đúng là: A
Kết quả của phép tính 84 560 000 : 20 000 là: 4 228.
Hình thoi có …………. cạnh bằng nhau. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
2
3
4
5
Đáp án đúng là: C
Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 4
Năm năm trước, bố hơn con 31 tuổi. Tổng số tuổi của hai bố con hiện nay là 45 tuổi. Hiện nay, bố có số tuổi là:
28 tuổi
36 tuổi
38 tuổi
31 tuổi
Đáp án đúng là: C
Hiện nay, bố vẫn hơn con 31 tuổi.
Tuổi của Bố hiện nay là:
(45 + 31) : 2 = 38 (tuổi)
Đáp số: 38 tuổi
Số “Chín mươi bảy triệu tám trăm linh hai” viết là:
97 000 802
97 802
97 800 002
97 800 200
Đáp án đúng là: A
Chín mươi bảy triệu: 97 000 000
Tám trăm: 800
Hai: 2
Vậy số “Chín mươi bảy triệu tám trăm linh hai” viết là:
97 000 000 + 800 + 2 = 97 000 802
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
78 967 × 25 …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. | 597 103 : 64 …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. …………………………………. |
578 984 154 + 35 012 678 …………………………………. …………………………………. …………………………………. | 237 590 319 - 99 687 543 …………………………………. …………………………………. …………………………………. |
78 967 × 25 \(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,78\,\,967}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,25} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,394\,\,835\\\,\,\,\underline {1\,\,579\,\,34\,\,\,} \\\,\,\,1\,\,974\,\,175\end{array}\) | 597 103 : 64 597 103576¯649 329 21 1 19 2¯ 1 90 1 28¯ 623 576¯ 47 |
578 984 154 + 35 012 678 \(\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{578\,\,984\,\,154}\\{\underline {\,\,\,35\,\,012\,\,678} }\end{array}\\\,\,\,\,613\,\,996\,\,832\end{array}\) | 237 590 319 - 99 687 543 \(\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{237\,\,590\,\,319}\\{\underline {\,\,\,99\,\,687\,\,543} }\end{array}\\\,\,\,\,137\,\,902\,\,776\end{array}\) |
Cho các phân số: \(\frac{7}{9};\,\,\frac{5}{{12}};\,\,\frac{{17}}{{18}};\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{2}{3}\) (1, 5 điểm)
a) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé là:
………………………………………………………………………………………….
b) Phân số bé hơn 1 là:
…………………………………………………………………
c) Phân số lớn hơn 1 là:
…………………………………………………………………
a)
Quy đồng mẫu số các phân số. Mẫu số chung: 36
\(\frac{7}{9} = \,\frac{{7 \times 4}}{{9 \times 4}} = \,\frac{{28}}{{36}}\)
\(\frac{5}{{12}} = \,\frac{{5 \times 3}}{{12 \times 3}} = \,\frac{{15}}{{36}}\)
\(\frac{{17}}{{18}} = \,\frac{{17 \times 2}}{{18 \times 2}} = \,\frac{{34}}{{36}}\)
\(\frac{1}{2} = \,\frac{{1 \times 18}}{{2 \times 18}} = \,\frac{{18}}{{36}}\)
\(\frac{2}{3} = \,\frac{{2 \times 12}}{{3 \times 12}} = \,\frac{{24}}{{36}}\)
So sánh các phân số: \(\frac{{34}}{{36}} > \,\frac{{28}}{{36}} > \,\frac{{24}}{{36}} > \,\,\frac{{18}}{{36}} > \,\frac{{15}}{{36}}\). Hay: \(\frac{{17}}{{18}} > \frac{7}{9} > \frac{2}{3} > \,\frac{1}{2} > \frac{5}{{12}}\)
Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{{17}}{{18}};\frac{7}{9};\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{5}{{12}}\)
b) Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Đó là: \(\frac{7}{9};\,\,\frac{5}{{12}};\,\,\frac{{17}}{{18}};\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{2}{3}\)
c) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
Vậy không có phân số nào lớn hơn 1.
Một mảnh ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 15 m. Chiều rộng bằng \(\frac{4}{5}\) chiều dài. Cứ 1 m2 thu hoạch được 2 kg thóc. Hỏi trên mảnh ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? (2 điểm)
Bài giải
Chiều rộng mảnh ruộng là:
\[15 \times \frac{4}{5} = 12\] (m)
Diện tích mảnh ruộng là:
15 × 12 = 180 (m2)
Mảnh ruộng thu được số ki-lô-gam thóc là:
2 × 180 = 360 (kg)
Đáp số: 360 kg thóc
Tính bằng cách thuận tiện nhất. (1 điểm)
\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{8}{{15}}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{7}{{15}}\,\, - \,\,\frac{5}{9}\) …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. | \(\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, - \,\,1\) …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. |
\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{8}{{15}}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{7}{{15}}\,\, - \,\,\frac{5}{9}\) \( = \frac{5}{9}\, \times \,\left( {\frac{8}{{15}}\,\, + \,\frac{7}{{15}}\,\, - \,1} \right)\) \( = \frac{5}{9}\, \times \,\left( {\frac{8}{{15}}\,\, + \,\,\frac{7}{{15}}\,\, - \,\frac{{15}}{{15}}} \right)\) \( = \frac{5}{9} \times \,\,\frac{{8 + 7 - 15}}{{15}}\) \( = \frac{5}{9}\,\, \times 0\) = 0 | \(\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, - \,\,1\) \( = \left( {\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{3}{7}\,\,} \right) + \,\,\left( {\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{9}} \right)\,\, - \,\,1\) \( = \frac{7}{7} + \,\,\frac{9}{9} - \,\,1\) = 1 + 1 – 1 = 1 |
Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm. (0, 5 điểm)

Số phần tô màu vàng bằng ……….. số phần tô màu trắng.
Số phần tô màu vàng bằng \[\frac{2}{3}\] số phần tô màu trắng.
Giải thích
Số phần tô màu vàng là: 8 phần
Số phần tô màu trắng là: 12 phần
Vậy số phần tô màu vàng so với số phần tô màu trằng là: \[\frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\]






