Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 13
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 13

A
Admin
ToánLớp 463 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số chỉ số phần được tô màu là:

Phân số chỉ số phần được tô màu là:  (ảnh 1)

\(\frac{9}{{20}}\)

\(\frac{{11}}{{20}}\)

\(\frac{9}{{25}}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần được tô màu là: 9

Vậy phân số chỉ số phần được tô màu là: \(\frac{9}{{20}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả bé nhất là:  

\(\frac{5}{6}\,\, - \,\,\frac{1}{2}\)

\(\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{3}\)

\(\frac{5}{4}\,\, \times \,\,\frac{5}{3}\)

\(\frac{5}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{6}\,\, - \,\,\frac{1}{2} = \frac{5}{6} - \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{5}{6} - \frac{1}{6} = \frac{4}{6}\)             

\(\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{4}{3} = \frac{4}{9} + \frac{{4 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{4}{9} + \frac{{12}}{9} = \frac{{16}}{9}\)        

\(\frac{5}{4}\,\, \times \,\,\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 3}} = \frac{{25}}{{12}}\)               

\(\frac{5}{9}\,\,:\,\,\frac{2}{3} = \frac{5}{{3 \times \not 3}} \times \frac{{\not 3}}{2} = \frac{5}{6}\)

So sánh các kết quả:

\(\frac{{16}}{9};\frac{{25}}{{12}}\) có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.

\(\frac{4}{6};\frac{5}{6}\) có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1. So sánh \(\frac{4}{6} < \frac{5}{6}\)

Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{5}{6} - \frac{1}{2}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 84 560 000 : 20 000 là:  

4 228

8 456

8 423

4 229

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả của phép tính 84 560 000 : 20 000 là: 4 228.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thoi có …………. cạnh bằng nhau. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:  

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm năm trước, bố hơn con 31 tuổi. Tổng số tuổi của hai bố con hiện nay là 45 tuổi. Hiện nay, bố có số tuổi là:   

28 tuổi

36 tuổi

38 tuổi

31 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiện nay, bố vẫn hơn con 31 tuổi.

Tuổi của Bố hiện nay là:

(45 + 31) : 2 = 38 (tuổi)

Đáp số: 38 tuổi

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số “Chín mươi bảy triệu tám trăm linh hai” viết là:  

97 000 802

97 802

97 800 002

97 800 200

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chín mươi bảy triệu: 97 000 000

Tám trăm: 800

Hai: 2

Vậy số “Chín mươi bảy triệu tám trăm linh hai” viết là:

97 000 000 + 800 + 2 = 97 000 802

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

78 967 × 25

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

597 103 : 64

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

………………………………….

 

578 984 154 + 35 012 678

………………………………….

………………………………….

………………………………….

237 590 319 - 99 687 543

………………………………….

………………………………….

………………………………….

Xem đáp án

78 967 × 25

\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,78\,\,967}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,25} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,394\,\,835\\\,\,\,\underline {1\,\,579\,\,34\,\,\,} \\\,\,\,1\,\,974\,\,175\end{array}\)

597 103 : 64

           597  103576¯649  329             21  1             19  2¯                1  90                1  28¯                    623                    576¯                       47 

 

578 984 154 + 35 012 678

\(\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{578\,\,984\,\,154}\\{\underline {\,\,\,35\,\,012\,\,678} }\end{array}\\\,\,\,\,613\,\,996\,\,832\end{array}\)

237 590 319 - 99 687 543

\(\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{237\,\,590\,\,319}\\{\underline {\,\,\,99\,\,687\,\,543} }\end{array}\\\,\,\,\,137\,\,902\,\,776\end{array}\)

8. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \(\frac{7}{9};\,\,\frac{5}{{12}};\,\,\frac{{17}}{{18}};\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{2}{3}\) (1, 5 điểm)

a) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé là:

………………………………………………………………………………………….

b) Phân số bé hơn 1 là:

…………………………………………………………………

c) Phân số lớn hơn 1 là:

…………………………………………………………………

Xem đáp án

a)

Quy đồng mẫu số các phân số. Mẫu số chung: 36

\(\frac{7}{9} = \,\frac{{7 \times 4}}{{9 \times 4}} = \,\frac{{28}}{{36}}\)

\(\frac{5}{{12}} = \,\frac{{5 \times 3}}{{12 \times 3}} = \,\frac{{15}}{{36}}\)

\(\frac{{17}}{{18}} = \,\frac{{17 \times 2}}{{18 \times 2}} = \,\frac{{34}}{{36}}\)

\(\frac{1}{2} = \,\frac{{1 \times 18}}{{2 \times 18}} = \,\frac{{18}}{{36}}\)

\(\frac{2}{3} = \,\frac{{2 \times 12}}{{3 \times 12}} = \,\frac{{24}}{{36}}\)

So sánh các phân số: \(\frac{{34}}{{36}} > \,\frac{{28}}{{36}} > \,\frac{{24}}{{36}} > \,\,\frac{{18}}{{36}} > \,\frac{{15}}{{36}}\). Hay: \(\frac{{17}}{{18}} > \frac{7}{9} > \frac{2}{3} > \,\frac{1}{2} > \frac{5}{{12}}\)

Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{{17}}{{18}};\frac{7}{9};\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{5}{{12}}\)

b) Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Đó là: \(\frac{7}{9};\,\,\frac{5}{{12}};\,\,\frac{{17}}{{18}};\,\,\frac{1}{2};\,\,\frac{2}{3}\)

c) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Vậy không có phân số nào lớn hơn 1.

9. Tự luận
1 điểm

Một mảnh ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 15 m. Chiều rộng bằng \(\frac{4}{5}\) chiều dài. Cứ 1 m2 thu hoạch được 2 kg thóc. Hỏi trên mảnh ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Chiều rộng mảnh ruộng là:

\[15 \times \frac{4}{5} = 12\] (m)

Diện tích mảnh ruộng là:

15 × 12 = 180 (m2)

Mảnh ruộng thu được số ki-lô-gam thóc là:

2 × 180 = 360 (kg)

Đáp số: 360 kg thóc

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất. (1 điểm)

\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{8}{{15}}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{7}{{15}}\,\, - \,\,\frac{5}{9}\)

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

\(\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, - \,\,1\)

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

Xem đáp án

\(\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{8}{{15}}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, \times \,\,\frac{7}{{15}}\,\, - \,\,\frac{5}{9}\)

\( = \frac{5}{9}\, \times \,\left( {\frac{8}{{15}}\,\, + \,\frac{7}{{15}}\,\, - \,1} \right)\)

\( = \frac{5}{9}\, \times \,\left( {\frac{8}{{15}}\,\, + \,\,\frac{7}{{15}}\,\, - \,\frac{{15}}{{15}}} \right)\)

\( = \frac{5}{9} \times \,\,\frac{{8 + 7 - 15}}{{15}}\)

\( = \frac{5}{9}\,\, \times 0\)

= 0

\(\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{5}{9}\,\, - \,\,1\)

\( = \left( {\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{3}{7}\,\,} \right) + \,\,\left( {\frac{4}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{9}} \right)\,\, - \,\,1\)

\( = \frac{7}{7} + \,\,\frac{9}{9} - \,\,1\)

= 1 + 1 – 1

= 1

11. Tự luận
1 điểm

Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm. (0, 5 điểm)

Số phần tô màu vàng bằng ……….. số phần tô màu trắng. (ảnh 1)

Số phần tô màu vàng bằng ……….. số phần tô màu trắng.

Xem đáp án

Số phần tô màu vàng bằng \[\frac{2}{3}\] số phần tô màu trắng.

Giải thích

Số phần tô màu vàng là: 8 phần

Số phần tô màu trắng là: 12 phần

Vậy số phần tô màu vàng so với số phần tô màu trằng là: \[\frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\]