Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 11
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 11

A
Admin
ToánLớp 461 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số nhỏ hơn 1 là:

\[\frac{7}{6}\]

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{9}{9}\]

\[\frac{8}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số nhỏ hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Vậy phân số nhỏ hơn 1 là: \[\frac{4}{5}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 98 023 748 đọc là:

Chín tám không hai ba bảy bốn tám

Chín mươi tám triệu không hai ba nghìn bảy trăm bốn tám

Chín mươi tám triệu không trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm bốn tám

Chín mươi tám triệu không trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm bốn mươi tám

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 98 023 748 đọc là:

Chín mươi tám triệu không trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm bốn mươi tám.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ phần được tô màu so với phần không được tô màu là:

Phân số chỉ phần được tô màu so với phần không được tô màu là: (ảnh 1) 

\[\frac{6}{7}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{3}{2}\]

\[\frac{2}{7}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số phần được tô màu là: 6 phần

Số phần chưa được tô màu là: 4 phần

Vậy phân số chỉ phần được tô màu so với phần không được tô màu là: \(\frac{6}{4} = \frac{3}{2}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\,\,..........\,\,\frac{7}{6}\]

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\,\,..........\,\,\frac{7}{6}\]

\[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{2}{5}\,\, = \,\frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} + \frac{{2 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{25}}{{30}} + \frac{{12}}{{30}} = \frac{{37}}{{30}}\]

\[\,\,\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{35}}{{30}}\]

So sánh \[\,\frac{{37}}{{30}}\,\, > \,\frac{{35}}{{30}}\]

Vậy \[\,\frac{5}{6}\,\, + \,\frac{2}{5} > \frac{7}{6}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số tuổi của hai ông cháu là 70. Hai năm trước ông hơn cháu 60 tuổi. Ba năm sau cháu có số tuổi là:  

5 tuổi

6 tuổi

7 tuổi

8 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiện tại ông vẫn hơn cháu 60 tuổi.

Tuổi của cháu hiện tại là:

(70 – 60) : 2 = 5 (tuổi)

Ba năm sau tuổi của cháu là:

5 + 3 = 8 (tuổi)

Đáp số: 8 tuổi

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{1}{5}\) dm2 = ………………… mm2

752 000

705 000

702 000

520 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\(\frac{3}{4}\) m2 \(\frac{1}{5}\) dm2 = ………………… mm2

Ta có:

\(\frac{3}{4}\,\,{m^2}\frac{1}{5}\,\,d{m^2} = \frac{3}{4} \times 1\,\,000\,\,000\,\,m{m^2} + \frac{1}{5} \times 10\,\,000\,\,m{m^2}\)

                          \( = 750\,\,000\,\,m{m^2} + 2\,\,000\,\,m{m^2}\)

                          \( = 752\,\,000\,\,m{m^2}\)

Số cần điền là: 752 000

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

247 897 654 + 124 301 247

………………………………..

………………………………..

………………………………..

951 345 012 - 98 671 302

………………………………..

………………………………..

………………………………..

485 102 × 23

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

975 237 : 56

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

………………………………..

Xem đáp án

247 897 654 + 124 301 247

\(\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{247\,\,897\,\,654}\\{\underline {124\,\,301\,\,247} }\end{array}\\\,\,\,\,\,372\,\,198\,\,901\end{array}\)

951 345 012 - 98 671 302

\(\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{\,951\,\,345\,\,012}\\{\underline {\,\,\,\,98\,\,671\,\,302} }\end{array}\\\,\,\,\,852\,\,673\,\,710\end{array}\)

485 102 × 23

\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,\,485\,\,102}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,23} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,1\,\,455\,\,306\\\,\,\,\,\,\underline {\,9\,\,702\,\,04\,\,\,\,} \\\,\,\,\,\,11\,\,157\,\,346\end{array}\)

975 237 : 56

              975  23756¯5617  414              415              392¯                 23  2                 22  4¯                         83                         56¯                         277                         224¯                            53 

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\(\frac{1}{4}\,\,...........\,\,\frac{7}{{24}}\,\, + \,\,\frac{9}{{24}}\)

\(\frac{8}{{21}}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{{16}}\,\,\,..............\,\,1\)

\(2\,\,:\,\,\frac{5}{9}\,\,..........\,\,\frac{{36}}{{10}}\)

\(\frac{4}{5}\,\,...........\,\,\frac{{37}}{{40}}\,\, - \,\,\frac{{21}}{{40}}\)

Xem đáp án

\(\frac{1}{4}\,\, < \,\frac{7}{{24}}\,\, + \,\,\frac{9}{{24}}\)

Giải thích:

\(\frac{1}{4}\, = \frac{{1 \times 6}}{{4 \times 6}}\,\, = \,\frac{6}{{24}}\)

\(\,\frac{7}{{24}}\,\, + \,\,\frac{9}{{24}} = \frac{{7 + 9}}{{24}} = \frac{{16}}{{24}}\)

So sánh: \(\,\frac{6}{{24}}\,\, < \,\frac{{16}}{{24}}\)

 

Vậy \(\frac{1}{4}\,\, < \,\frac{7}{{24}}\,\, + \,\,\frac{9}{{24}}\)

\(\frac{8}{{21}}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{{16}}\,\,\,..............\,\,1\)

Giải thích:

\(\frac{8}{{21}}\,\, \times \,\,\frac{{14}}{{16}}\, = \frac{{\not 8}}{{3 \times \not 7}} \times \frac{{\not 2 \times \not 7}}{{\not 8 \times \not 2}} = \frac{1}{3}\)

So sánh: phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1.

Do đó \(\frac{1}{3}\,\, < \,1\)

Vậy \(\frac{8}{{21}}\,\, \times \frac{{14}}{{16}}\,\, < \,\frac{9}{{24}}\)

\(2\,\,:\,\,\frac{5}{9}\,\,..........\,\,\frac{{36}}{{10}}\)

Giải thích:

\(2\,\,:\,\,\frac{5}{9}\,\, = \frac{2}{1} \times \frac{9}{5} = \frac{{2 \times 9}}{{1 \times 5}} = \frac{{18}}{5}\)

\(\frac{{36}}{{10}} = \frac{{36:2}}{{10:2}} = \frac{{18}}{5}\)

So sánh: \(\,\frac{{18}}{5}\,\, = \frac{{18}}{5}\)

Vậy \(2:\frac{5}{9}\,\, = \frac{{36}}{{10}}\,\)

\(\frac{4}{5}\,\,...........\,\,\frac{{37}}{{40}}\,\, - \,\,\frac{{21}}{{40}}\)

Giải thích:

\(\,\frac{{37}}{{40}}\,\, - \,\,\frac{{21}}{{40}} = \frac{{37 - 21}}{{40}} = \frac{{16}}{{40}}\)

\(\frac{4}{5}\, = \frac{{4 \times 8}}{{5 \times 8}}\, = \,\frac{{32}}{{40}}\)

So sánh: \(\,\frac{{16}}{{40}}\,\, < \frac{{32}}{{40}}\)

Vậy \(\frac{4}{5}\,\, < \frac{{37}}{{40}}\, - \frac{{21}}{{40}}\)

9. Tự luận
1 điểm

Chiều dài của một mảnh vườn hình chữ nhật bằng 24 m. Chiều rộng bằng \(\frac{5}{8}\) chiều dài. Cứ 1 m2 thu hoạch được \(\frac{5}{4}\) kg rau. Hỏi trên mảnh vườn đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Chiều rộng mảnh vườn là:

\(24 \times \frac{5}{8} = 15\) (m)

Diện tích mảnh vườn là:

24 × 15 = 360 (m2)

Mảnh vườn thu hoạch được số rau là:

\(\frac{5}{4} \times 360 = 450\) (kg)

Đáp số: 450 kg rau

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

40 m2 80 dm2 = ……………… cm2

9 050 mm2 = ……… cm2 ………. mm2

6 dm2 35 mm2 = ……………… mm2

60 900 cm2 = ……….. m2………. dm2

Xem đáp án

40 m2 80 dm2 = 408 000 cm2

Giải thích:

40 m2 80 dm2

= 40 × 10 000 cm2 + 80 × 100 cm2

= 400 000 cm2 + 8 000 cm2

= 408 000 cm2

9 050 mm2 = 90 cm2 50 mm2

Giải thích:

9 050 mm2 = 9 000 mm2 + 50 mm2

= \(\frac{{9000}}{{100}}\) cm2 + 50 mm2

= 90 cm2 + 50 mm2

 

6 dm2 35 mm2 = 60 035 mm2

Giải thích:

6 dm2 35 mm2

= 6 × 10 000 mm2 + 35 mm2

= 60 000 mm2 + 35 mm2

= 60 035 mm2

 

60 900 cm2 = 6 m2 + 9 dm2

Giải thích:

60 900 cm2 = 60 000 cm2 + 900 cm2

= \( = \frac{{60\,\,000}}{{10\,\,000}}{m^2} + \frac{{900}}{{100}}d{m^2}\)

= 6 m2 + 9 dm2

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)

\(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\)

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

\(\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{9}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{9}\)

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

Xem đáp án

\(\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{6}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\,\, \times \,\,\frac{3}{7}\)

\( = \frac{4}{5}\, \times \,\left( {\,\,\frac{6}{7}\,\, + \,\,\frac{3}{7}} \right)\)

\( = \frac{4}{5}\, \times \,\left( {\,\,\frac{{6 + 3}}{{7 \times 5}}\,\,} \right)\)

\( = \frac{4}{5}\, \times \,\frac{9}{7}\)

\( = \frac{{36}}{{35}}\,\)

\(\frac{5}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{9}{7}\,\, + \,\,\frac{4}{9}\)

\( = \left( {\frac{5}{9}\,\, + \frac{4}{9}} \right)\, + \,\left( {\frac{5}{7}\,\, + \,\,\frac{9}{7}} \right)\,\,\,\,\)

\( = \frac{9}{9}\, + \,\frac{{14}}{7}\,\,\,\)

= 1 + 2

= 3