Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 462 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

\[\frac{5}{9}\] bằng phân số:

\[\frac{{45}}{{80}}\]

\[\frac{{25}}{{32}}\]

\[\frac{{30}}{{56}}\]

\[\frac{{20}}{{36}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{20}}{{36}}\)

Vậy \[\frac{5}{9}\] bằng phân số: \[\frac{{20}}{{36}}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ là:

Phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ là:     (ảnh 1)

\[\frac{{11}}{{20}}\]

\[\frac{9}{{20}}\]

\[\frac{{11}}{{24}}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình được chia thành 20 phần bằng nhau.

Số phần đã tô màu là: 11 phần.

Vậy phân số chỉ phần được tô màu trong hình vẽ là: \[\frac{{11}}{{20}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

\[........\,\, \times \,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,0\]

\[\frac{9}{5}\]

0

1

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[........\,\, \times \,\,\frac{5}{9}\,\, = \,\,0\]

Phân số bất kì nhân với 0 đều bằng 0.

Vậy số cần điền là: 0

4. Trắc nghiệm
1 điểm

4 000 là giá trị của chữ số 4 trong số:  

874 650

479 210

643 017

639 407

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị của chữ số 4 trong số 874 650 là: 4 000.

Giá trị của chữ số 4 trong số 479 210 là: 400 000

Giá trị của chữ số 4 trong số 643 017 là: 40 000

Giá trị của chữ số 4 trong số 639 407 là: 400.

Vậy 4 000 là giá trị của chữ số 4 trong số 874 650.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:  

\[\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{3}{5}\]

\[\frac{9}{2}\,\, - \,\,\frac{4}{5}\]

\[\frac{6}{5}\,\, + \,\,\frac{7}{2}\]

\[\frac{{64}}{{20}}\,\,:\,\,\frac{5}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án A. \[\frac{4}{7}\,\, \times \,\,\frac{3}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{7 \times 5}} = \frac{{12}}{{35}}\]               

Đáp án B. \[\frac{9}{2}\,\, - \,\,\frac{4}{5} = \frac{{9 \times 5}}{{2 \times 5}} - \frac{{4 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{45}}{{10}} - \frac{8}{{10}} = \frac{{37}}{{10}}\]

Đáp án C. \[\frac{6}{5}\,\, + \,\,\frac{7}{2} = \frac{{6 \times 2}}{{5 \times 2}} + \frac{{7 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{12}}{{10}} + \frac{{35}}{{10}} = \frac{{47}}{{10}}\]   

Đáp án D. \[\frac{{64}}{{20}}\,\,:\,\,\frac{5}{4} = \frac{{64}}{{\not 4 \times 5}} \times \frac{{\not 4}}{5} = \frac{{64}}{{25}}\]

So sánh các kết quả:

\(\frac{{37}}{{10}};\frac{{47}}{{10}};\frac{{64}}{{25}}\) đều có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.

\(\frac{{12}}{{35}}\) có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{4}{7} \times \frac{3}{5}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài của một hình chữ nhật bằng 30 cm. Chiều rộng bằng \[\frac{4}{5}\] chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật đó là:  

720 cm2

600 cm2

650 cm2

690 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng hình chữ nhật là:

\(30 \times \frac{4}{5} = 24\) (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

30 × 24 = 720 (cm2)

Đáp số: 720 cm2

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{9}{7}\,\,..............\,\,\frac{8}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{{10}}\)

\(\frac{9}{4}\,\, \times \,\,8\,\,............\,\,\frac{5}{8}\,\,:\,\,\frac{5}{4}\)

\(\frac{{23}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{4}{7}\,\,...........\,\,2\)

\(\,3\,\,..............\,\,\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\,\)

Xem đáp án

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{9}{7}\,\, > \frac{8}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{{10}}\)

Giải thích

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{9}{7}\,\, = \frac{{4 \times 7}}{{5 \times 7}}\,\, + \,\,\frac{{9 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{28}}{{35}} + \frac{{45}}{{35}} = \frac{{28 + 45}}{{35}} = \frac{{73}}{{35}}\)

\(\frac{8}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{{10}} = \frac{{8 \times 10}}{{7 \times 10}} - \frac{{1 \times 7}}{{10 \times 7}} = \frac{{80}}{{70}} - \frac{7}{{70}} = \frac{{73}}{{70}}\)

So sánh: Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì lớn hơn. Vậy:

\(\frac{{73}}{{35}} > \frac{{73}}{{70}}\)

Vậy dấu cần điền là: >

\(\frac{9}{4}\,\, \times \,\,8\,\, > \,\,\frac{5}{8}\,\,:\,\,\frac{5}{4}\)

Giải thích

\(\frac{9}{4} \times 8 = \frac{9}{4} \times \frac{8}{1} = \frac{9}{{\not 4}} \times \frac{{\not 4 \times 2}}{1} = 18\)

\(\frac{5}{8}:\frac{5}{4} = \frac{5}{8} \times \frac{4}{5} = \frac{{\not 5}}{{\not 4 \times 2}} \times \frac{{\not 4}}{{\not 5}} = \frac{1}{2}\)

So sánh: 18 > 1; \(\frac{1}{2}\) có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Vậy dấu cần điền là: >

\(\frac{{23}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{4}{7}\,\, < \,2\)

Giải thích

\(\frac{{23}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{4}{7}\, = \frac{{23}}{{28}} - \frac{{4 \times 4}}{{7 \times 4}} = \frac{{23}}{{28}} - \frac{{16}}{{28}} = \frac{{23 - 16}}{{28}} = \frac{7}{{28}}\)

So sánh: \(\frac{7}{{28}} < 1\) do tử số nhỏ hơn mẫu số

Vậy dấu cần điền là: <

\(\,3\,\, > \,\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\,\)

Giải thích

\(\,3\,\, = \,\frac{3}{1}\,\, = \,\,\frac{{3 \times 63}}{{1 \times 63}}\, = \frac{{189}}{{63}}\)

\(\,\,\frac{7}{9}\,\, + \,\,\frac{5}{7}\, = \frac{{7 \times 7}}{{9 \times 7}} + \frac{{5 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{49}}{{63}} + \frac{{45}}{{63}} = \frac{{94}}{{63}}\)

So sánh: \(\,\,\frac{{189}}{{63}}\, > \frac{{94}}{{63}}\)

Vậy dấu cần điền là: >

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống. (2 điểm)

Thừa số

457 123

98 124

324 097

98 012

Thừa số

19

35

27

65

Tích

 

 

 

 

Xem đáp án

Thừa số

457 123

98 124

324 097

98 012

Thừa số

19

35

27

65

Tích

8 685 337

3 434 340

8 750 619

6 370 780

Giải thích:

457 123 × 19

\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,457\,\,123}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,19} }\end{array}\\\,\,\,\,4\,\,114\,\,107\\\,\,\,\underline {\,4\,\,571\,\,23\,\,\,\,} \\\,\,\,\,8\,\,685\,\,337\end{array}\)

98 124 × 35

\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,\,98\,\,124}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,35} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,\,490\,\,620\\\,\,\,\underline {2\,\,943\,\,72\,\,\,\,\,} \\\,\,\,3\,\,434\,\,340\end{array}\)

324 097 × 27

\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,324\,\,097}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,27} }\end{array}\\\,\,\,\,2\,\,268\,\,679\\\,\,\,\underline {\,6\,\,481\,\,94\,\,\,\,} \\\,\,\,\,8\,\,750\,\,619\end{array}\)

98 012 × 65

\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,98\,\,012}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,65} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,490\,\,060\\\,\,\underline {5\,\,880\,\,72\,\,\,\,} \\\,\,6\,\,370\,\,780\end{array}\)

9. Tự luận
1 điểm

Một mảnh ruộng hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 4 m. Nửa chu vi của mảnh ruộng bằng 42 m. Cứ 2 m2 thu hoạch được \(\frac{5}{2}\) kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài mảnh ruộng là:

(42 + 4) : 2 = 23 (m)

Chiều rộng mảnh ruộng là:

42 – 23 = 19 (m)

Diện tích mảnh ruộng là:

23 × 19 = 437 (m2)

1 m2 thu hoạch được số thóc là:

\(\frac{5}{2}:2 = \frac{5}{4}\) (kg)

Cả thửa ruộng thu hoạch được số thóc là:

\(\frac{5}{4} \times 437 = \frac{{2185}}{4}\) (kg)

Đáp số: \(\frac{{2185}}{4}\) kg thóc

10. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Khoanh tròn vào phân số:

a) Bé hơn 1: \(\frac{{23}}{{25}};\,\,\frac{{67}}{{49}};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{5}{5};\,\,\frac{1}{2}\)

b) Lớn hơn 1: \(\frac{{67}}{{25}};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{9}{{18}};\,\,\frac{{47}}{{47}};\,\,\frac{{67}}{{29}}\)

Xem đáp án

a) Cho các phân số: \(\frac{{23}}{{25}};\,\,\frac{{67}}{{49}};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{5}{5};\,\,\frac{1}{2}\)

Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số. Đó là: \(\frac{{23}}{{25}};\,\,\,\frac{1}{2}\)

b) Cho các phân số: \(\frac{{67}}{{25}};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{9}{{18}};\,\,\frac{{47}}{{47}};\,\,\frac{{67}}{{29}}\)

Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số. Đó là: \(\frac{{67}}{{25}};\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{{67}}{{29}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện. (1 điểm)

\(\frac{5}{{23}}\,\,:\,\,\frac{{15}}{{46}}\,\, + \,\,\frac{{46}}{{15}}\,\,:\,\,\frac{{23}}{5}\) = ……………………………………………………………………= …………………………………………………………………….

Xem đáp án

\(\frac{5}{{23}}\,\,:\,\,\frac{{15}}{{46}}\,\, + \,\,\frac{{46}}{{15}}\,\,:\,\,\frac{{23}}{5}\)

\( = \frac{5}{{23}}\,\, \times \frac{{46}}{{15}}\,\, + \,\,\frac{{46}}{{15}}\,\, \times \,\frac{5}{{23}}\)

\( = \left( {\frac{5}{{23}}\,\, \times \frac{{46}}{{15}}} \right)\, \times \,\left( {1 + 1} \right)\)

\( = 2 \times \left( {\frac{5}{{23}}\,\, \times \frac{{23 \times 2}}{{5 \times 3}}} \right)\,\)

\( = 2 \times \left( {\frac{{\not 5}}{{\not 2\not 3}}\,\, \times \frac{{\not 2\not 3 \times 2}}{{\not 5 \times 3}}} \right)\,\)

\( = 2 \times \frac{2}{3}\)

\( = \frac{4}{3}\)