Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 448 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số chỉ số phần tô màu trong hình vẽ dưới là:

Phân số nào là phân số tối giản? (ảnh 1)

\(\frac{{11}}{{20}}\)

\(\frac{7}{{20}}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{9}{{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số nào là phân số tối giản? (ảnh 1)

Hình trên được chia thành 20 phần bằng nhau

Phần đã tô màu là: 9 phần

Vậy phân số chỉ số phần tô màu trong hình vẽ là: \(\frac{9}{{20}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 550 000 : 25 000 là:  

22

21

20

25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả của phép tính 550 000 : 25 000 là: 22

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:  

\(\frac{1}{5}\,\, + \,\,\frac{3}{2}\)

\(\frac{1}{2}\,\, + \,\frac{2}{3}\)

\(\frac{7}{9}\,\, \times \,\,\frac{3}{2}\)

\(\frac{4}{3}\,\,:\,\,\frac{5}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{1}{5}\,\, + \,\,\frac{3}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{5 \times 2}} + \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{2}{{10}} + \frac{{15}}{{10}} = \frac{{2 + 15}}{{10}} = \frac{{17}}{{10}}\)                                 

\(\frac{1}{2}\,\, + \frac{2}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} + \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{3 + 4}}{6} = \frac{7}{6}\)                               

\(\frac{7}{9}\,\, \times \,\,\frac{3}{2} = \frac{7}{{3 \times \not 3}} \times \frac{{\not 3}}{2} = \frac{7}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{{7 \times 1}}{{3 \times 2}} = \frac{7}{6}\)              

\(\frac{4}{3}\,\,:\,\,\frac{5}{3} = \frac{4}{{\not 3}} \times \frac{{\not 3}}{5} = \frac{4}{5}\)

So sánh các kết quả ta thấy:

\[\frac{{17}}{{10}};\frac{7}{6}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.

\[\frac{4}{5}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \[\frac{4}{3}:\frac{5}{3}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{3}{4}\) của 1 thế kỉ là:  

25 năm

50 năm

75 năm

30 năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 1 thế kỉ = 100 năm

Vậy \(\frac{3}{4}\) của 1 thế kỉ là: \[100 \times \frac{3}{4} = 75\] (năm)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\(\frac{4}{5}\) m2 \(\frac{3}{4}\) cm2 = …………………. mm2

875 000

800 750

800 075

807 500

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{4}{5}\) m2 \(\frac{3}{4}\) cm2 = …………………. mm2

Ta có:

\[\frac{4}{5}{m^2}\frac{3}{4}c{m^2} = \frac{4}{5} \times 1\,\,000\,\,000\,m{m^2} + \frac{3}{4} \times 100\,m{m^2}\]

                         \[ = 800\,\,000\,m{m^2} + 75\,m{m^2}\]

                         = 800 075 mm2

Vậy số cần điền là: 800 075

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là 41. Số lớn hơn số bé 4 đơn vị. Số lớn đó là:  

39

43

47

52

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng hai số đó là:

41 × 2 = 82

Số lớn là:

(82 + 4) : 2 = 43

Đáp số: số lớn là 43

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Số? (2 điểm)

Số bị chia

75 697

48 012

63 497

14 946

Số chia

56

54

29

23

Thương

 

 

 

 

Số dư

 

 

 

 

Xem đáp án

Số bị chia

75 697

48 012

63 497

14 946

Số chia

56

54

29

23

Thương

1 351

889

2 189

649

Số dư

41

6

16

19

Giải thích:

75 697 : 56

 

48 012 : 54

 

63 497 : 29

 

14 946 : 23

 

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\(\frac{2}{5}\) tấn \(\frac{1}{2}\) tạ = …………… kg

\(\frac{{19}}{{25}}\) thế kỉ = ……………………. năm

\(\frac{4}{7}\) m \(\frac{3}{2}\) dm = …………… cm

\(\frac{3}{5}\) m2 \(\frac{3}{8}\) dm2 = ………………… mm2

Xem đáp án

\(\frac{2}{5}\) tấn \(\frac{1}{2}\) tạ = 450 kg

Giải thích:

\(\frac{2}{5}\) tấn \(\frac{1}{2}\) tạ = \(\frac{2}{5}\) × 1 000 kg + \(\frac{1}{2}\)× 100 kg

                  = 400 kg + 50 kg = 450 kg

Vậy số cần điền là: 450

\(\frac{{19}}{{25}}\) thế kỉ = ……………………. Năm

Giải thích:

\(\frac{{19}}{{25}}\) thế kỉ = \[\frac{{19}}{{25}} \times 100\] năm

                        = 76 năm

Vậy số cần điền là: 76

\(\frac{4}{7}\) m \(\frac{3}{2}\) dm = \[\frac{{505}}{7}\] cm

Giải thích:

\(\frac{4}{7}\) m \(\frac{3}{2}\) dm = \(\frac{4}{7}\) × 100 cm + \(\frac{3}{2}\) × 10 cm

= \[\frac{{505}}{7}\] cm

Vậy số cần điền là: \[\frac{{505}}{7}\]

 

\(\frac{3}{5}\) m2 \(\frac{3}{8}\) dm2 = 603 750 mm2

Giải thích:

\(\frac{3}{5}\) m2 \(\frac{3}{8}\) dm2

= \(\frac{3}{5}\)× 1 000 000mm2 + \(\frac{3}{8}\)× 10 000mm2 = 600 000 mm2 + 3 750 mm2

= 603 750 mm2

Vậy số cần điền là: 603 750

9. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi bằng 54 m. Chiều dài hơn chiều rộng là 3m. Cứ 1 m2 người ta thu hoạch được \(\frac{5}{2}\) kg thóc.

a) Tính diện tích của thửa ruộng đó. (2 điểm)

b) Tính số thóc thu hoạch được trên cả thửa ruộng đó. (0, 5 điểm)

Xem đáp án

a)

Nửa chu vi thửa rộng hình chữ nhật là:

54 : 2 = 27 (m)

Chiều dài thửa ruộng là:

(27 + 3) : 2 = 15 (m)

Chiều rộng thửa ruộng là:

15 – 3 = 12 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

15 × 12 = 180 (m2)

Đáp số: 180 m2

b)

Số thóc thu hoạch được trên cả thửa ruộng đó là:

\[\frac{5}{2} \times 180 = 450\] (kg)

Đáp số: 450 kg

10. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Hình vẽ bên có:

Hình vẽ bên có:     ……….. hình bình hành.  ……….. góc tù. (ảnh 1)

……….. hình bình hành.

……….. góc tù.

Xem đáp án

Hình vẽ bên có:     ……….. hình bình hành.  ……….. góc tù. (ảnh 2)

Có 1 hình bình hành. Đó là: (2 + 5)

Có 8 góc tù. Gồm:

+ Hình 1: có 2 góc tù

+ Hình 2: có 2 góc tù

+ Hình 4: có 2 góc tù

+ Hình 5: có 2 góc tù

11. Tự luận
1 điểm

(0, 5 điểm) Tính bằng cách thuận tiện

\(\frac{5}{2}\,\, \times \,\,\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{5}{2}\,\, \times \,\,\frac{1}{5}\,\, + \,\,\frac{5}{2}\)

Xem đáp án

\(\frac{5}{2}\,\, \times \,\,\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{5}{2}\,\, \times \,\,\frac{1}{5}\,\, + \,\,\frac{5}{2}\)

\( = \frac{5}{2}\,\, \times \,\,\left( {\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{5}\,\, + \,1} \right)\)

\( = \frac{5}{2}\,\, \times \,\,\left( {\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{5}\,\, + \,\frac{5}{5}} \right)\)

\( = \frac{5}{2}\,\, \times \,\frac{9}{5}\)

\( = \frac{{\not 5}}{2}\,\, \times \,\frac{9}{{\not 5}}\)

\( = \frac{9}{2}\,\)