Bộ 2 đề thi giữa kì 1 Công nghệ 8 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 2)
30 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM(28 câu - 7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:
Khổ giấy có kích thước lớn nhất là:
A4
A1
A2
A3
Chọn B
Khổ giấy có kích thước nhỏ nhất là:
A4
A1
A0
A3
Chọn A
Trên bản vẽ có loại tỉ lệ nào sau đây?
Tỉ lệ thu nhỏ
Tỉ lệ phóng to
Tỉ lệ nguyên hình
Tỉ lệ thu nhỏ, phóng to, nguyên hình
Chọn D
Nét liền đậm dùng để vẽ:
Đường bao thấy
Đường kích thước
Đường bao khất
Đường tâm
Chọn A
Nét liền mảnh dùng để vẽ:
Đường bao thấy
Đường kích thước
Đường bao khất
Đường tâm
Chọn B
Cạnh khuất được vẽ bằng nét nào?
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Chọn C
Để ghi kích thước, cần có mấy thành phần?
1
2
3
4
Chọn C
Kích thước ghi trên bản vẽ có đơn vị là?
m
mm
cm
km
Chọn B
Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, vật thể được đặt trong góc tạo bởi:
Mặt phẳng hình chiếu đứng
Mặt phảng hình chiếu bằng
Mặt phẳng hình chiếu cạnh
Mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng, mặt phẳng hình chiếu cạnh.
Chọn D
Để thu được hình chiếu bằng, ta nhìn vật thể theo hướng nào?
Từ trước vào
Từ trên xuống
Từ trái sang
Từ phải sang
Chọn B
Để thu được hình chiếu cạnh, ta nhìn vật thể theo hướng nào?
Từ trước vào
Từ trên xuống
Từ trái sang
Từ phải sang
Chọn C
Hình chiếu đứng có vị trí như thế nào so với hình chiếu cạnh:
Phía trên
Phía dưới
Bên phải
Bên trái
Chọn D
Khối tròn xoay là:
Hình trụ
Hình nón
Hình cầu
Hình trụ, hình nón, hình cầu
Chọn D
Hình nào sau đây không thuộc khối đa diện?
Hình hộp chữ nhật
Hình lăng trụ đều
Hình trụ
Hình chóp đều
Chọn C
Quy trình vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể gồm mấy bước?
1
2
3
4
Chọn D
Bước 2 của quy trình vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể là:
Phân tích vật thể thành các khối đơn giản.
Chọn các hướng chiếu
Vẽ các hình chiếu các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh.
Hoàn thiện các nét vẽ và ghi kích thước
Chọn B
Bước 4 của quy trình vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể là:
Phân tích vật thể thành các khối đơn giản.
Chọn các hướng chiếu
Vẽ các hình chiếu các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh.
Hoàn thiện các nét vẽ và ghi kích thước
Chọn D
Công dụng của bản vẽ chi tiết là:
Dùng để chế tạo chi tiết
Dùng để kiểm tra chi tiết
Dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết
Đáp án khác
Chọn C
Bản vẽ chi tiết thể hiện mấy nội dung?
1
2
3
4
Chọn D
Kích thước ở bản vẽ lắp là:
Kích thước chung
Kích thước lắp ráp
Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết.
Kích thước chung, kích thước lắp ráp, kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết
Chọn D
Quy trình đọc bản vẽ láp gồm mấy bước?
3
5
6
8
Chọn C
Bước 3 của quy trình đọc bản vẽ chi tiết là:
Khung tên
Hình biểu diễn
Kích thước
Yêu cầu kĩ thuật
Chọn C
Bước 4 của quy trình đọc bản vẽ chi tiết là:
Khung tên
Hình biểu diễn
Kích thước
Yêu cầu kĩ thuật
Chọn D
Nội dung khung tên của bản vẽ chi tiết có:
Tên gọi chi tiết
Vật liệu
Tỉ lệ
Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ
Chọn D
Nội dung hình biểu diễn của bản vẽ chi tiết có:
Vật liệu
Tên gọi hình chiếu
Kích thước chung
Kích thước riêng
Chọn B
Bản vẽ lắp khác bản vẽ chi tiết ở chỗ có:
Khung tên
Hình biểu diễn
Bảng kê
Kích thước
Chọn C
Đường tâm vẽ bằng nét gì?
Nét gạch dài chấm mảnh
Nét đứt mảnh
Nét liền mảnh
Nét liền đậm
Chọn A
Có mấy loại nét vẽ chính?
1
2
3
4
Chọn D
II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu - 3,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Vẽ hình chiếu vuông góc và ghi kích thước:


Câu 2 (1 điểm)
Trong bản vẽ chi tiết thường ghi các kích thước của vật thể. Em hãy cho biết ý nghĩa của các kích thước đó.
Các kích thước trên bản vẽ chi tiết giúp xác định độ lớn của chi tiết, cần thiết cho việc chế tạo và kiểm tra chi tiết.

