2048.vn

Bộ 2 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Quiz

Bộ 2 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

VietJack
VietJack
ToánLớp 1013 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào không biểu diễn y là hàm số của x?

x + 3y = 7;

x2 + y2 = 5;

\(y = \sqrt {{x^2} - 2} \);

\(y = \frac{2}{x}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số dưới dạng bảng như sau:

x

1

2

3

4

5

y

1

3

5

7

9

Giá trị của hàm số y tại x = 3 là

2;

3;

5;

7.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới.

Media VietJack

Hàm số trên đồng biến trên khoảng

(0; 1);

(1; + ∞);

(0; + ∞);

(– ∞; 0).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có tập xác định là

(1; 2);

[1; 2];

{1; 2};

ℝ \ {1; 2}.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = 2\sqrt {{x^2} - 5x} \). Giá trị của hàm số tại x = 10 là

20;

\(10\sqrt 2 \);

\[2\sqrt {10} \];

Không tồn tại.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số bậc hai?

y = x2 – 5x + 3;

y = 1 – 2x2 + 4x;

y = x(x2 + x + 1);

y = 7 – x2.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai y = 2x2 + 3x – 8. Hoành độ đỉnh của đồ thị hàm số bậc hai này là

\( - \frac{3}{4}\);

\(\frac{3}{4}\);

\(\frac{3}{2}\);

\( - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số bậc hai y = 2 – 3x2 + 4x có hệ số tự do là

2;

– 3;

4;

– 2.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai f(x) = 2x2 – 8x + 7. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; 2), nghịch biến trên khoảng (2; + ∞);

Hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; 4), nghịch biến trên khoảng (4; + ∞);

Hàm số đồng biến trên khoảng (4; + ∞), nghịch biến trên khoảng (– ∞; 4);

Hàm số đồng biến trên khoảng (2; + ∞), nghịch biến trên khoảng (– ∞; 2).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định parabol y = ax2 + c, biết rằng parabol này đi qua hai điểm A(1; 1) và B(2; – 2).

y = – x2 + 2;

y = x2 + 2;

y = 2x2 – 1;

y = 2x2 + 1.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

f(x) = 3x2 + x – 4 là tam thức bậc hai;

f(x) = 3x – 5 là tam thức bậc hai;

f(x) = 2x3 + 3x – 2 là tam thức bậc hai;

f(x) = (x2)2 – x2 + 3 là tam thức bậc hai.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) = ax2 + bx + c, (a ≠ 0) và ∆ = b2 – 4ac. Cho biết dấu của ∆ khi f(x) luôn cùng dấu với hệ số a với mọi x ℝ.

∆ ≤ 0;

∆ = 0;

∆ > 0;

∆ < 0.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức f(x) = x2 – 8x + 16. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình f(x) = 0 vô nghiệm;

f(x) > 0 với mọi x ℝ;

f(x) ≥ 0 với mọi x ℝ;

f(x) < 0 khi x < 4.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

x2 – 3x + 2 > 0 khi x (– ∞; 1) (2; + ∞);

x2 – 3x + 2 ≤ 0 khi x [1; 2];

x2 – 3x + 2 < 0 khi x [1; 2);

x2 – 3x + 2 ≥ 0 khi x (– ∞; 1] [2; + ∞).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình x2 – 7x + 10 < 0 là

S = (– ∞; 2] [5; + ∞);

S = (– ∞; 2) (5; + ∞);

S = [2; 5];

S = (2; 5).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\] là tập nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = (dx + e)2;

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\] là tập hợp các nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = (dx + e)2 thỏa mãn bất phương trình dx + e ≥ 0;

Mọi nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = (dx + e)2 đều là nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\];

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\] là tập hợp các nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = (dx + e)2 thỏa mãn bất phương trình ax2 + bx + c ≥ 0.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = dx2 + ex + f;

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình (ax2 + bx + c)2 = (dx2 + ex + f)2;

Mọi nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = dx2 + ex + f đều là nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \];

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập hợp các nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = dx2 + ex + f thỏa mãn bất phương trình ax2 + bx + c ≥ 0 (hoặc dx2 + ex + f ≥ 0).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {4 - 3{x^2}} = 2x - 1\)

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào sau đây là một nghiệm của phương trình\(\sqrt {3{x^2} - 6x + 1} = \sqrt {{x^2} - 3} \)?

2;

4;

12;

20.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d: 2x – y + 3 = 0. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng d là

\(\overrightarrow n = \left( {1;\,\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {1;\,\,2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2;\,\, - 1} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d: 3x – 2y + 4 = 0?

A(1; 2);

B(0; 2);

C(2; 0);

D(2; 1).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(3; 1) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {3;\,\, - 1} \right)\) làm vectơ chỉ phương là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = 1 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua điểm A(2; – 2) và nhận \(\overrightarrow n = \left( {1;\,\,3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là

x – y + 2 = 0;

– 3x + y + 4 = 0;

x – 3y + 4 = 0;

x + 3y + 4 = 0.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y = - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng d là

2x + y – 1 = 0;

– 2x + y – 1 = 0;

x + 2y + 1 = 0;

2x + 3y – 1 = 0.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(– 2; 3) và B(4; – 1). Phương trình nào sau đây là phương trình đường thẳng AB?

x + y – 3 = 0;

y = 2x + 2;

\(\frac{{x - 4}}{6} = \frac{{y - 1}}{{ - 4}}\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ, xét hai đường thẳng

1: a1x + b1y + c1 = 0; ∆2: a2x + b2y + c2 = 0.

và hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\\{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\end{array} \right.\] (*).

Khi đó, ∆­1 song song với ∆2 khi và chỉ khi

hệ (*) có vô số nghiệm;

hệ (*) vô nghiệm;

hệ (*) có nghiệm duy nhất;

hệ (*) có hai nghiệm.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm M(x0; y0) và đường thẳng ∆: ax + by + c = 0. Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆, kí hiệu là d(M, ∆), được tính bởi công thức

\[d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\];

\[d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\];

\[d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {x_0^2 + y_0^2} }}\];

\[d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {x_0^2 + y_0^2} }}\].

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng

1: a1x + b1y + c1 = 0; ∆2: a2x + b2y + c2 = 0,

với các vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {{a_1};\,\,b{ & _1}} \right)\)\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {{a_2};\,\,b{ & _2}} \right)\) tương ứng. Khi đó góc φ giữa hai đường thẳng đó được xác định bởi công thức

\(\cos \varphi = \cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right) = \frac{{\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\);

\(\cos \varphi = - \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = - \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\);

\(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\);

\(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + a_2^2} \cdot \sqrt {b_1^2 + b_2^2} }}\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm A(1; 1) đến đường thẳng d: 5x – 12y – 6 = 0 là

13;

– 13;

– 1;

1.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng a: \(\sqrt 3 \)x – y + 7 = 0 và b: x – \(\sqrt 3 \)y – 2 = 0 là

30°;

90°;

60°;

45°.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

2x2 + y2 – 6x – 6y – 8 = 0;

x2 + 2y2 – 4x – 8y – 12 = 0;

x2 + y2 – 2x – 8y + 18 = 0;

2x2 + 2y2 – 4x + 6y – 12 = 0.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn (x + 1)2 + (y – 2)2 = 16 có bán kính bằng bao nhiêu?

16;

4;

256;

8.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm I(– 1; 2), có bán kính bằng 5?

(x – 1)2 + (y + 2)2 = 25;

(x + 1)2 + (y + 2)2 = 25;

(x + 1)2 + (y – 2)2 = 25;

(x – 1)2 + (y – 2)2 = 25.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm I(3; 4) tiếp xúc với đường thẳng ∆: 3x + 4y – 10 = 0 là

(x – 3)2 + (y – 4)2 = 9;

(x + 3)2 + (y – 4)2 = 9;

(x – 3)2 + (y – 4)2 = 3;

(x + 3)2 + (y + 4)2 = 3.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ, cho đường tròn (C): (x – 2)2 + (y + 2)2 = 5. Tiếp tuyến tại điểm M(1; 0) thuộc đường tròn (C) có phương trình là

y = – 2;

x = 1;

x + 2y – 1 = 0;

x – 2y – 1 = 0.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Giả sử độ cao h (đơn vị: mét) của một quả bóng golf tính theo thời gian t (đơn vị: giây) trong một lần đánh của vận động viên được xác định bằng một hàm số bậc hai và giá trị tương ứng tại một số thời điểm được cho bởi bảng dưới đây:

Thời gian (s)

0

0,5

1

2

3

Độ cao (m)

0

28

48

64

48

a) Xác định hàm số bậc hai biểu thị độ cao h(m) của quả bóng gofl tính theo thời gian t(s).

b) Sau bao lâu kể từ khi vận động viên đánh bóng thì bóng lại chạm đất?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d1: 2x – y – 2 = 0; d2: x + y + 3 = 0 và điểm M(3; 0). Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm M, cắt d1 và d2 lần lượt tại A và B sao cho M là trung điểm của đoạn AB.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C): (x – 1)2 + (y – 2)2 = 4 và đường thẳng d: x – y – 1 = 0. Viết phương trình đường tròn (C') đối xứng của (C) qua d. Tìm tọa độ giao điểm của (C), (C').Media VietJack

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack