Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 453 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trong các số 5 146 050, 2 483 273, 4 354 798, 7 243 394. Chữ số 4 của số nào có giá trị 400 000?

5 146 050

2 483 273

4 354 798

7 243 394

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị của chữ số 4 của:

Số 5 146 050 là: 40 000

Số 2 483 273 là: 400 000

Số 4 354 798 là: 4 000 000 và 4 000

Số 7 243 394 là: 40 000 và 4.

Vậy chữ số 4 của số 2 483 273 có giá trị 400 000.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công viên buổi sáng bán được 12 586 vé thăm quan. Làm tròn số vé bán được của buổi sáng đến hàng nghìn ta được số?  

12 000

13 000

14 000

15 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Làm tròn số 12 586 đến hàng nghìn:

Chữ số hàng trăm là 5. Do 5 = 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng nghìn. Các chữ số bên phải chữ số hàng nghìn ta chuyển thành chữ số 0.

Vậy số vé bán được của buổi sáng được làm tròn đến hàng nghìn là: 13 000 (vé)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 26/03/1931, sau khi Hội Nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lầm II, Đảng đã ra quyết định thành lập Đoàn Thanh niên Cộng Sản Đông Dương, sau đổi tên thành Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh đến ngày nay. Năm 1931 thuộc thế kỉ nào?  

Thế kỉ XVIII

Thế kỉ XIX

Thế kỉ XX

XXI

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ngày 26/03/1931, sau khi Hội Nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lầm II, Đảng đã ra quyết định thành lập Đoàn Thanh niên Cộng Sản Đông Dương, sau đổi tên thành Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh đến ngày nay. Năm 1931 thuộc thế kỉ XX.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cứ 32 que diêm thì bạn Thảo xếp được 4 con cá (như hình vẽ). Hỏi 56 que diêm xếp được bao nhiêu con cá như vậy?

Cứ 32 que diêm thì bạn Thảo xếp được 4 con cá (như hình vẽ). Hỏi 56 que diêm xếp được bao nhiêu con cá như vậy?     (ảnh 1)

8 con cá

7 con cá

10 con cá

6 con cá

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 con cá cần số que diêm là:

32 : 4 = 8 (que)

56 que diêm xếp được số con cá là:

56 : 8 = 7 (con)

Đáp số: 7 con cá

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm) Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn có 6 chữ số khác nhau trong đó có chữ số hàng trăm là chữ số 4:  

987 465

984 560

987 654

987 460

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ số hàng trăm là chữ số 4. Vậy số thỏa mãn là: 987 465 và 987 460

Mà số đó là số chẵn nên số cần tìm là: 987 460.

(Các số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con cá nặng 2300 gam. Biết con cá đó có đầu nặng hơn đuôi là 300 gam và nhẹ hơn thân là 200 gam. Đuôi của con cá đó nặng là: 

1 900 g

2 700 g

1 700 g

500g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi khối lượng đầu con cá là: x (g)

Đuôi con cá là: x – 300 (g)

Thân con cá là: x + 200 (g)

Khối lượng cả con cá là:

x + x – 300 + x + 200 = 2 300

Vậy:

3x = 2 300 + 300 – 200

3x = 2 600 – 200

3x = 2 400

x = 800 (g)

Đuôi con cá nặng là: 800 – 300 = 500 (g)

Đáp số: 500 g

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a)Hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau tạo thành 8 góc vuông có chung đỉnh O.

b) Từ 1 đến 50 có 25 số chẵn.                                  

c) Trung bình cộng của 68, 74, 52 là 68.                 

Xem đáp án

a)Hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau tạo thành 8 góc vuông có chung đỉnh O. S

b) Từ 1 đến 50 có 25 số chẵn.                                   Đ

c) Trung bình cộng của 68, 74, 52 là 68.                                                               S

Giải thích:

a) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O.

c) Trung bình cộng của 68, 74, 52 là: (68 + 74 + 52) : 3 = \[\frac{{194}}{3}\]

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính (1 điểm)

Đặt tính rồi tính 236 145 + 82 583 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính 236 145 + 82 583 (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Hình tứ giác ABCD có:

2 góc nhọn và 2 góc vuông (ảnh 1)

2 góc nhọn và 2 góc vuông

Cạnh AC song song với cạnh DB.

Góc đỉnh B; cạnh DB, DC là góc tù.

Cạnh CD vuông góc với cạnh AC và BD.

Xem đáp án

Hình tứ giác ABCD có:

S

2 góc nhọn và 2 góc vuông

Đ

Cạnh AC song song với cạnh DB.

S

Góc đỉnh D; cạnh DB, DC là góc tù.

Đ

Cạnh CD vuông góc với cạnh AC và BD.

Giải thích:

- Tứ giác ABCD có 1 góc nhọn là góc đỉnh B, cạnh BA, BD.

- Góc đỉnh D, cạnh DB, DC là góc vuông.

- Góc đỉnh A cạnh AB, AC là góc tù.

10. Tự luận
1 điểm

Kết quả mỗi phép tính là cân nặng của một con vật dưới đây. Nối con vật với cân nặng thích hợp, biết con tê giác nhẹ hơn con voi và nặng hơn con hà mã.Kết quả mỗi phép tính là cân nặng của một con vật dưới đây. (ảnh 1)

Xem đáp án

Kết quả mỗi phép tính là cân nặng của một con vật dưới đây. (ảnh 2)

Giải thích:

2 092 kg × 2 = 4 184 kg

1 154 kg × 4 = 4 616 kg

855 kg × 5 = 4 275 kg

So sánh: 4 616 > 4 275 > 4 184

Vậy: Voi: 4 616 kg; Tê giác: 4 275 kg; Hà mã: 4 184 kg

11. Tự luận
1 điểm

Mảnh vườn hình chữ nhật nhà bác Thanh có nửa chu vi là 74 m, chiều dài hơn chiều rộng 26 m.

a) Tính diện tích mảnh vườn đó.

b) Trên mảnh vườn, bác Thanh trồng khoai lang. Biết cử 1m2 thì thu được 3 kg khoai lang. Tính số tạ khoai thu được trên mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Bài giải

a)

Chiều dài mảnh vườn là:

(74 + 26) : 2 = 50 (m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

50 – 26 = 24 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

50 × 24 = 1 200 (m2)

Đáp số: 1 200 m2

b)

Số khoai lang thu được ở mảnh vườn đó là:

3 × 1 200 = 3 600 (kg)

Đổi: 3 600 kg = 36 tạ

Đáp số: 36 tạ khoai lang

12. Tự luận
1 điểm

Tìm trung bình cộng của các số thuộc dãy số: 1, 3, 5, 7, 9, ... 199.

Xem đáp án

Trung bình cộng của dãy số = (Số cuối + số đầu) : 2

Trung bình cộng của dãy số trên là:

(199 + 1) : 2 = 100