
12 câu hỏi
hàng triệu, lớp chục triệu
hàng triệu, lớp triệu
hàng chục triệu, lớp chục triệu
hàng chục triệu, lớp triệu
Đáp án đúng là: D
Chữ số 6 trong số 63 580 439 thuộc: hàng chục triệu, lớp triệu.
8 754 572
8 700 000
8 654 572
8 600 000
Đáp án đúng là: B
Số 8 654 572 có chữ số hàng chục nghìn là: 5. Ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn là: 6 + 1 = 7.
Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy số 8 654 572 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 8 700 000
10
8
6
4
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất cách số bé nhất là:
6 – 1 = 5 số
Mỗi số chẵn liên tiếp cách nhau là: 2 đơn vị.
Vậy số lớn nhất hơn số bé nhất là:
2 × 5 = 10 (đơn vị)
Đáp số: 10 đơn vị
1 góc nhọn, 3 góc tù
3 góc nhọn, 1 góc tù
2 góc nhọn, 2 góc tù
4 góc nhọn
Đáp án đúng là: C

Hình vẽ trên có:
- 2 góc nhọn. Gồm: góc đỉnh D, cạnh DA, DC; góc đỉnh C, cạnh CD, CB.
- 2 góc tù. Gồm: góc đỉnh A cạnh AB, AD; góc đỉnh B, cạnh BA, BC.
137 235
143 567
154 234
185 754
Đáp án đúng là: A
So sánh các số: 137 235; 143 567; 154 234; 185 754 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự trừ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 1 = 1
Chữ số hàng chục nghìn: 3 < 4 < 5 < 8
Vậy: 137 235 < 143 567 < 154 234 < 185 754
Vậy số nhỏ nhất là: 137 235
21 tạ
34 tạ
26 tạ
29 tạ
Đáp án đúng là: D

Đổi: 6 tấn = 60 tạ
Sau khi chuyển ô tô thứ hai chở số tạ thực phẩm là:
(60 – 8) : 2 = 26 (tạ)
Lúc đầu ô tô thứ hai chở số tạ thực phẩm là:
26 + 5 = 31 (tạ)
Lúc đầu ô tô thứ nhất chở số tạ thực phẩm là:
60 – 31 = 29 (tạ)
Đáp số: 29 tạ

|
a) 4 tấn 6 yến > 460kg Giải thích: 4 tấn 6 yến = 4 × 1 000 kg + 6 × 10 kg = 4 000 kg + 60 kg = 4 060 kg So sánh: 4 060 kg > 460 kg nên: 4 tấn 6 yến > 460 kg
|
b) 3 thế kỉ < 3 000 năm Giải thích: 3 thế kỉ = 3 × 100 năm = 300 năm So sánh: 300 năm < 3 000 năm nên: 3 thế kỉ < 3 000 năm
|
|
c) 2 phút 45 giây > 150 giây Giải thích: 2 phút 45 giây = 2 × 60 giây + 45 giây = 120 giây + 45 giây = 165 giây So sánh: 165 giây > 150 giây nên: 2 phút 45 giây > 150 giây |
d) 31 yến 26 kg < 386 kg Giải thích: 31 yến 26 kg = 31 × 10 kg + 26 kg = 310 kg + 26 kg = 336 kg So sánh: 336 kg < 386 kg nên: 31 yến 26 kg < 386 kg |
|
a) 361 250 + 973 492 + 138 750 = (361 250 + 138 750) + 973 492 = 500 000 + 973 492 = 1 473 492 |
b) 62 579 × 12 + 37 421× 12 = 12 × (62 579 + 37 421) = 12 × 100 000 = 1 200 000 |
a) Hình trên có 2 góc tù, đó là các góc:
Góc đỉnh A, cạnh AC, AB; Góc đỉnh D, cạnh DC, DB.
b) Hình trên có 2 cặp cạnh vuông góc, đó là:
AB và AH; AH và CD
c) Hình trên có 2 cặp cạnh song song, đó là:
AB và CD; AC và BD.
Bài giải
Số tiền Vân mua vở và bút là:
50 000 – 15 000 = 35 000 (đồng)
Quyển vở có giá tiền là:
(35 000 + 17 000) : 2 = 26 000 (đồng)
Chiếc bút có giá tiền là:
35 000 – 26 000 = 9 000 (đồng)
Đáp số: Quyển vở: 26 000 đồng,
Chiếc bút: 9 000 đồng
Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 103. Vậy a = 103.
a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số nên b = 105, c = 107.
Với a = 103, b = 105, c = 107, ta có
a + b × 5 – c = 103 + 105 × 5 – 107 = 103 + 525 – 107 = 628 – 107 = 521
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















