Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 7
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
(0,5 điểm) Chữ số 6 trong số 63 580 439 thuộc:
hàng triệu, lớp chục triệu
hàng triệu, lớp triệu
hàng chục triệu, lớp chục triệu
hàng chục triệu, lớp triệu
Đáp án đúng là: D
Chữ số 6 trong số 63 580 439 thuộc: hàng chục triệu, lớp triệu.
(0,5 điểm)Số 8 654 572 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
8 754 572
8 700 000
8 654 572
8 600 000
Đáp án đúng là: B
Số 8 654 572 có chữ số hàng chục nghìn là: 5. Ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn là: 6 + 1 = 7.
Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy số 8 654 572 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 8 700 000
(0,5 điểm) Một dãy số gồm 6 số chẵn liên tiếp thì số lớn nhất hơn số bé nhất bao nhiêu đơn vị?
10
8
6
4
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất cách số bé nhất là:
6 – 1 = 5 số
Mỗi số chẵn liên tiếp cách nhau là: 2 đơn vị.
Vậy số lớn nhất hơn số bé nhất là:
2 × 5 = 10 (đơn vị)
Đáp số: 10 đơn vị
(0,5 điểm) Hình vẽ dưới đây có:

1 góc nhọn, 3 góc tù
3 góc nhọn, 1 góc tù
2 góc nhọn, 2 góc tù
4 góc nhọn
Đáp án đúng là: C

Hình vẽ trên có:
- 2 góc nhọn. Gồm: góc đỉnh D, cạnh DA, DC; góc đỉnh C, cạnh CD, CB.
- 2 góc tù. Gồm: góc đỉnh A cạnh AB, AD; góc đỉnh B, cạnh BA, BC.
(0,5 điểm)Số nhỏ nhất trong các số 137 235; 143 567; 154 234; 185 754 là:
137 235
143 567
154 234
185 754
Đáp án đúng là: A
So sánh các số: 137 235; 143 567; 154 234; 185 754 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự trừ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 1 = 1
Chữ số hàng chục nghìn: 3 < 4 < 5 < 8
Vậy: 137 235 < 143 567 < 154 234 < 185 754
Vậy số nhỏ nhất là: 137 235
(0,5 điểm)Hai ô tô chở 6 tấn thực phẩm vào thành phố, nếu chuyển 5 tạ từ ô tô thứ hai sang ô tô thứ nhất thì ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai là 8 tạ. Hỏi lúc đầu ô tô thứ nhất chở bao nhiêu tạ thực phẩm?
21 tạ
34 tạ
26 tạ
29 tạ
Đáp án đúng là: D

Đổi: 6 tấn = 60 tạ
Sau khi chuyển ô tô thứ hai chở số tạ thực phẩm là:
(60 – 8) : 2 = 26 (tạ)
Lúc đầu ô tô thứ hai chở số tạ thực phẩm là:
26 + 5 = 31 (tạ)
Lúc đầu ô tô thứ nhất chở số tạ thực phẩm là:
60 – 31 = 29 (tạ)
Đáp số: 29 tạ
II. Phần tự luận. (7 điểm)
(2 điểm) Đặt tính rồi tính


(1 điểm) Điền dấu >, <, = thích hợp và chỗ trống:
a) 4 tấn 6 yến ...... 460kg | b) 3 thế kỉ ... 3 000 năm |
c) 2 phút 45 giây ...... 150 giây | d) 31 yến 26 kg .... 386 kg |
a) 4 tấn 6 yến > 460kg Giải thích: 4 tấn 6 yến = 4 × 1 000 kg + 6 × 10 kg = 4 000 kg + 60 kg = 4 060 kg So sánh: 4 060 kg > 460 kg nên: 4 tấn 6 yến > 460 kg
| b) 3 thế kỉ < 3 000 năm Giải thích: 3 thế kỉ = 3 × 100 năm = 300 năm So sánh: 300 năm < 3 000 năm nên: 3 thế kỉ < 3 000 năm
|
c) 2 phút 45 giây > 150 giây Giải thích: 2 phút 45 giây = 2 × 60 giây + 45 giây = 120 giây + 45 giây = 165 giây So sánh: 165 giây > 150 giây nên: 2 phút 45 giây > 150 giây | d) 31 yến 26 kg < 386 kg Giải thích: 31 yến 26 kg = 31 × 10 kg + 26 kg = 310 kg + 26 kg = 336 kg So sánh: 336 kg < 386 kg nên: 31 yến 26 kg < 386 kg |
(1 điểm)Tính
a)361 250 + 973 492 + 138 750 = ………………………………. = ………………………………. = ……………………………… | b)62 579 × 12 + 37 421× 12 = ………………………………. = ………………………………. = ………………………………. |
a)361 250 + 973 492 + 138 750 = (361 250 + 138 750) + 973 492 = 500 000 + 973 492 = 1 473 492 | b)62 579 × 12 + 37 421× 12 = 12 × (62 579 + 37 421) = 12 × 100 000 = 1 200 000 |
(1,5 điểm) Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Hình trên có ....... góc tù, đó là các góc:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b) Hình trên có ....... cặp cạnh vuông góc, đó là:
…………………………………………………………………………………………
c) Hình trên có ....... cặp cạnh song song, đó là:
…………………………………………………………………………………………
a) Hình trên có 2 góc tù, đó là các góc:
Góc đỉnh A, cạnh AC, AB; Góc đỉnh D, cạnh DC, DB.
b) Hình trên có 2 cặp cạnh vuông góc, đó là:
AB và AH; AH và CD
c) Hình trên có 2 cặp cạnh song song, đó là:
AB và CD; AC và BD.
(2 điểm) Mẹ cho Vân 50 000 đồng để mua đồ dùng học tập. Sau khi mua một quyển vở và một cái bút Vân còn lại 15 000 đồng. Quyển vở đắt hơn chiếc bút 17 000 đồng. Hỏi quyển vở có giá bao nhiêu tiền, chiếc bút có giá bao nhiêu tiền?
Bài giải
Số tiền Vân mua vở và bút là:
50 000 – 15 000 = 35 000 (đồng)
Quyển vở có giá tiền là:
(35 000 + 17 000) : 2 = 26 000 (đồng)
Chiếc bút có giá tiền là:
35 000 – 26 000 = 9 000 (đồng)
Đáp số: Quyển vở: 26 000 đồng,
Chiếc bút: 9 000 đồng
Tính giá trị của biểu thức a + b ×5 – c. Biết a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số; a là số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau. (0,5 điểm)
Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 103. Vậy a = 103.
a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số nên b = 105, c = 107.
Với a = 103, b = 105, c = 107, ta có
a + b ×5 – c = 103 + 105 ×5 – 107 = 103 + 525 – 107 = 628 – 107 = 521





