Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 12
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 12

A
Admin
ToánLớp 469 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Trong số 61 362 498 giá trị chữ số 6 ở lớp triệu gấp giá trị chữ số 2 số lần là:

30

300

3 000

30 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong số 61 362 498 có:

 Giá trị của chữ số 6 ở lớp triệu là: 60 000 000

Giá trị của chữ số 2 là: 2 000

Vậy giá trị chữ số 6 ở lớp triệu gấp giá trị chữ số 2 số lần là:

60 000 000 : 2 000 = 30 000

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số: 1 004, 1 012, 1 020,... Số hạng thứ 6 của dãy là:  

1 044

1 028

1 036

1 012

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy số 1 004, 1 012, 1 020, ... có các số liên tiếp cách nhau 8 đơn vị.

Vậy dãy gồm 6 số là: 1 004, 1 012, 1 020, 1 028, 1 036, 1 044.

Vậy số hạng thứ 6 của dãy là: 1 044.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a = 4 235 , b = 5. Giá trị của biểu thức a + 1 200 × b là:   

5 435

27 175

6 000

10 235

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

a + 1 200 × b = 4 235 + 1 200 × 5

                      = 4 235 + 6 000

                      = 10 235

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng tháng thứ nhất bán được 3 721 mét vải, tháng thứ hai bán được 5 512 mét. Làm tròn số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tháng đến hàng nghìn ta được số: 

7 000

8 000

9 000

10 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cả hai tháng bán được số mét vải là:

3 721 + 5 512 = 9 233 (m)

Số 9 233 làm tròn đến hàng nghìn:

Chữ số hàng trăm là 2. Do 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn là: 9

Ta chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng nghìn thành chữ số 0.

Ta được số làm tròn là: 9 000

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết các số 765 283, 675 823, 756 382, 576 238 theo thứ tự từ bé đến lớn là:  

765 283, 756 382, 675 823, 576 238

576 238, 675 823, 765 283, 756 382

765 283, 675 823, 756 382, 576 238

576 238, 675 823, 756 382, 765 283

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các số 765 283, 675 823, 756 382, 576 238 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng trăm nghìn: 5 < 6 < 7

So sánh số 765 283 và 756 382 có:

Chữ số hàng chục nghìn: 5 < 6

Vậy: 576 238 < 675 823 < 756 382 < 765 283

Viết các số 765 283, 675 823, 756 382, 576 238 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

576 238, 675 823, 756 382, 765 283

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác thợ xây mua 4 chiếc mũi khoan hết 104 000 đồng. Hỏi nếu bác thợ xây mua 6 chiếc như thế thì hết bao nhiêu tiền?  

26 000 đồng

52 000 đồng

104 000 đồng

156 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bác thợ xây mua mỗi chiếc mũi khoan hết số tiền là:

104 000 : 4 = 26 000 (đồng)

Bác thợ xây mua 6 chiếc mũi khoan hết số tiền là:

26 000 × 6 = 156 000 (đồng)

Đáp số: 156 000 đồng

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Điền số thích hợp và chỗ trống:

a) 85 giây + 35 giây = …………phút

b)75 năm × 4 = ………… thế kỉ

c)5 tấn 3 tạ = …………………. yến

d)52 tấn 6 kg = …………..kg

Xem đáp án

a) 85 giây + 35 giây = 2phút

Giải thích:

85 giây + 35 giây = 120 giây

                             = \[\frac{{120}}{{60}}\]phút

                            = 2 phút

 

c)5 tấn 3 tạ = 530yến

Giải thích

5 tấn 3 tạ = 5 × 100 yến + 3 × 10 yến

                = 500 yến + 30 yến

                = 530 yến

b)75 năm × 4 = 3 thế kỉ

Giải thích:

75 năm × 4 = 300 năm

                   = \[\frac{{300}}{{100}}\] thế kỉ

                  = 3 thế kỉ

 

d) 52 tấn 6 kg = 52 006 kg

Giải thích

52 tấn 6 kg = 52 × 1 000 kg + 6 kg

                   = 52 000 kg + 6 kg

                   = 52 006 kg

8. Tự luận
1 điểm

Tính (1 điểm)

a)135 900 × 15 + 264 100 × 15

= ……………………………….

= ……………………………….

= ………………………………

b)24 846 + 13 152 + 9 1848 – 4 846

= ……………………………….

= ……………………………….

= ……………………………….

Xem đáp án

a)135 900 × 15 + 264 100 × 15

= 15 × (135 900 + 264 100)

= 15 × 400 000

= 6 000 000

b)24 846 + 13 152 + 9 1848 – 4 846

= 24 846 – 4 846 + 13 152 + 91 848

= 20 000 + 105 000

= 125 000

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính (1 điểm)

Đặt tính rồi tính (1 điểm) 394 735 + 854 326 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính (1 điểm) 394 735 + 854 326 (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Em hãy dùng thước đo góc để đo rồi viết số đo góc sau:  Góc đỉnh C cạnh CA, CB có số đo ……………………………………… (ảnh 1)

a) Em hãy dùng thước đo góc để đo rồi viết số đo góc sau:

Góc đỉnh C cạnh CA, CB có số đo ………………………………………

b)Hình trên có ………… góc vuông.

c)Hình trên có ………… tù.

d)Kể tên các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ trên.

Xem đáp án

a)

Góc đỉnh C cạnh CA, CB có số đo 60o

b)Hình trên có 6 góc vuông. Gồm:

+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AC

+ Góc đỉnh D, cạnh DE, DB

+ Góc đỉnh D, cạnh DE, DA

+ Góc đỉnh E, cạnh ED, EG

+ Góc đỉnh G, cạnh GE, GC

+ Góc đỉnh G, cạnh GA, GE

c)Hình trên có 3 tù. Gồm:

+ Góc đỉnh E, cạnh EB, EA

+ Góc đỉnh E, cạnh EB, EG

+ Góc đỉnh E, cạnh ED, EC

d)Các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ trên:

AB và EG; DE và AC

11. Tự luận
1 điểm

Trong hai ngày một cửa hàng vật liệu đã bán được 5 950 kg xi măng. Biết ngày thứ nhất bán ít hơn ngày thứ hai là 450 kg xi măng. Hỏi mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam xi măng?

Xem đáp án

Bài giải

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số ki-lô-gam xi măng là:

(5 950 – 450) : 2 = 2 750 (kg)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam xi măng là:

5 950 – 2 750 = 3 200 (kg)

Đáp số: Ngày thứ nhất: 2 750 kg

Ngày thứ hai: 3 200 kg

12. Tự luận
1 điểm

Tìm một chữ số điền vào ô trống để có kết quả:

 

 

 

+

 

 

+

 

+

 

+

 

=

1 000

Xem đáp án

8

8

8

+

8

8

+

8

+

8

+

8

=

1 000