
12 câu hỏi
30
300
3 000
30 000
Đáp án đúng là: D
Trong số 61 362 498 có:
Giá trị của chữ số 6 ở lớp triệu là: 60 000 000
Giá trị của chữ số 2 là: 2 000
Vậy giá trị chữ số 6 ở lớp triệu gấp giá trị chữ số 2 số lần là:
60 000 000 : 2 000 = 30 000
1 044
1 028
1 036
1 012
Đáp án đúng là: A
Dãy số 1 004, 1 012, 1 020, ... có các số liên tiếp cách nhau 8 đơn vị.
Vậy dãy gồm 6 số là: 1 004, 1 012, 1 020, 1 028, 1 036, 1 044.
Vậy số hạng thứ 6 của dãy là: 1 044.
5 435
27 175
6 000
10 235
Đáp án đúng là: D
a + 1 200 × b = 4 235 + 1 200 × 5
= 4 235 + 6 000
= 10 235
7 000
8 000
9 000
10 000
Đáp án đúng là: C
Cả hai tháng bán được số mét vải là:
3 721 + 5 512 = 9 233 (m)
Số 9 233 làm tròn đến hàng nghìn:
Chữ số hàng trăm là 2. Do 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng nghìn là: 9
Ta chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng nghìn thành chữ số 0.
Ta được số làm tròn là: 9 000
765 283, 756 382, 675 823, 576 238
576 238, 675 823, 765 283, 756 382
765 283, 675 823, 756 382, 576 238
576 238, 675 823, 756 382, 765 283
Đáp án đúng là: D
Các số 765 283, 675 823, 756 382, 576 238 đều là số có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 5 < 6 < 7
So sánh số 765 283 và 756 382 có:
Chữ số hàng chục nghìn: 5 < 6
Vậy: 576 238 < 675 823 < 756 382 < 765 283
Viết các số 765 283, 675 823, 756 382, 576 238 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
576 238, 675 823, 756 382, 765 283
26 000 đồng
52 000 đồng
104 000 đồng
156 000 đồng
Đáp án đúng là: D
Bác thợ xây mua mỗi chiếc mũi khoan hết số tiền là:
104 000 : 4 = 26 000 (đồng)
Bác thợ xây mua 6 chiếc mũi khoan hết số tiền là:
26 000 × 6 = 156 000 (đồng)
Đáp số: 156 000 đồng
|
a) 85 giây + 35 giây = 2 phút Giải thích: 85 giây + 35 giây = 120 giây = \[\frac{{120}}{{60}}\]phút = 2 phút
c) 5 tấn 3 tạ = 530 yến Giải thích 5 tấn 3 tạ = 5 × 100 yến + 3 × 10 yến = 500 yến + 30 yến = 530 yến |
b) 75 năm × 4 = 3 thế kỉ Giải thích: 75 năm × 4 = 300 năm = \[\frac{{300}}{{100}}\] thế kỉ = 3 thế kỉ
d) 52 tấn 6 kg = 52 006 kg Giải thích 52 tấn 6 kg = 52 × 1 000 kg + 6 kg = 52 000 kg + 6 kg = 52 006 kg |
|
a) 135 900 × 15 + 264 100 × 15 = 15 × (135 900 + 264 100) = 15 × 400 000 = 6 000 000 |
b) 24 846 + 13 152 + 9 1848 – 4 846 = 24 846 – 4 846 + 13 152 + 91 848 = 20 000 + 105 000 = 125 000 |

a)
Góc đỉnh C cạnh CA, CB có số đo 60o
b) Hình trên có 6 góc vuông. Gồm:
+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AC
+ Góc đỉnh D, cạnh DE, DB
+ Góc đỉnh D, cạnh DE, DA
+ Góc đỉnh E, cạnh ED, EG
+ Góc đỉnh G, cạnh GE, GC
+ Góc đỉnh G, cạnh GA, GE
c) Hình trên có 3 tù. Gồm:
+ Góc đỉnh E, cạnh EB, EA
+ Góc đỉnh E, cạnh EB, EG
+ Góc đỉnh E, cạnh ED, EC
d) Các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ trên:
AB và EG; DE và AC
Bài giải
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số ki-lô-gam xi măng là:
(5 950 – 450) : 2 = 2 750 (kg)
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam xi măng là:
5 950 – 2 750 = 3 200 (kg)
Đáp số: Ngày thứ nhất: 2 750 kg
Ngày thứ hai: 3 200 kg
|
8 |
8 |
8 |
+ |
8 |
8 |
+ |
8 |
+ |
8 |
+ |
8 |
= |
1 000 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















