Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 452 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số “Năm mươi tám triệu hai trăm linh sáu” viết là: (0,5 điểm)

58 206 000

58 000 206

58 200 600

58 200 006

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số “Năm mươi tám triệu hai trăm linh sáu” viết là: 58 000 206

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 7 triệu, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 6 trăm và 4 đơn vị là: (0,5 điểm)  

3 702 604

7 320 604

7 032 604

7 326 400

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gồm 7 triệu, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 6 trăm và 4 đơn vị là: 7 032 604

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 746 924 làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được số: (0,5 điểm)  

746 920

746 000

750 000

700 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 746 924 có số hàng chục nghìn là: 4.

Do 4 < 5 nên các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn chuyển thành số 0 và giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn.

Vậy số 746 924 làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được số: 700 000.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

An sinh năm 2015. Hỏi An sinh vào thể kỉ nào? (0,5 điểm)  

XIX

XX

XXI

XVIII

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ năm 2001 đến năm 2100 thuộc thế kỉ XXI.

Năm 2015 thuộc thế kỉ XXI. Vậy An sinh vào thế kỉ XXI.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây có: (0,5 điểm)

Hình dưới đây có: (0,5 điểm) (ảnh 1)

2 góc nhọn

2 góc vuông

2 góc tù

2 góc bẹt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sử dụng thước đo góc kiểm tra, ta có hình bên có:

1 góc nhọn

2 góc vuông

1 góc tù

0 góc bẹt

Vậy đáp án đúng là: 2 góc vuông.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn bạn Lan, Mai, Hồng, Cúc lần lượt có số bút là: 12 cái, 18 cái, 16 cái, 14 cái. Trung bình mỗi bạn có số bút là: (0,5 điểm)  

14 cái

15 cái

16 cái

18 cái

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trung bình mỗi bạn có số bút là:

(12 + 18 + 16 + 14) : 4 = 15 (cái bút)

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Tự luận (7 điểm)

Đúng ghi Đ, sai ghi S? (1 điểm)

a) 1 giờ 20 phút = 70 phút

 

b) Năm 1340 thuộc thế kỉ XIII

 

c) Trong một hình tứ giác chắc chắn có 1 góc nhọn.

 

d) 25 dm2 13cm2 = 2513 cm2

 

Xem đáp án

a) 1 giờ 20 phút = 70 phút

S

b) Năm 1340 thuộc thế kỉ XIII

S

c) Trong một hình tứ giác chắc chắn có 1 góc nhọn.

S

d) 25 dm2 13cm2 = 2513 cm2

Đ

Giải thích:

a) 1 giờ 20 phút = 60 phút + 20 phút = 80 phút

b) Từ năm 1301 đến năm 1400 thuộc thế kỉ XIV.

Vậy năm 1340 thuộc thế kỉ XIV.

c) Trong một hình tứ giác có thể có 1 góc nhọn.

(Hình vuông/ hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông, 0 góc nhọn. Vậy nói “Trong một hình tứ giác chắc chắn có 1 góc nhọn” là sai)

d) 25 dm2 13cm2 = 2 500 cm2 + 13 cm2 = 2513 cm2

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

Đặt tính rồi tính: 435 031 + 17 324 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: 435 031 + 17 324 (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Người ta cắt tấm gỗ sau thành 10 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu xăng-ti-mét (mạch cưa không đáng kể)? (0,5 điểm)

Người ta cắt tấm gỗ sau thành 10 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu xăng-ti-mét (mạch cưa không đáng kể)? (0,5 điểm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi: 4 m = 400 cm

Mỗi đoạn dài số xăng-ti-mét là:

400 : 10 = 40 (cm)

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất? (1 điểm)

a)216 × 5 × 2

= ………………………………….

= ………………………………….

= ………………………………….

b)63 720× 12 +36 280×12

=……………………………….…

= ………………………………….

= ………………………………….

Xem đáp án

a)216 × 5 × 2

= 216 × (5 × 2)

= 216 × 10

= 2 160

b)63 720× 12 +36 280×12

= (63 720+ 36 280) × 12

= 100 000 × 12   

= 1 200 000

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau: (0,5 điểm)

Hình vẽ bên có ………….cặp cạnh vuông góc. (ảnh 1)

a) Hình vẽ bên có ………….cặp cạnh vuông góc.

b) Hình vẽ tbên có ………….cặp cạnh song song.

c) Kể tên 2 góc tù trong hình vẽ trên.

…………………………………………………

…………………………………………………

Xem đáp án

a) Hình vẽ trên có 5 cặp cạnh vuông góc, đó là các cặp cạnh:

MN và AB, AB và AD, AB và BC, DC và DA, CD và CB.

b) Hình vẽ trên có 4 cặp cạnh song song, đó là các cặp cạnh:

AM và NB, AN và MB, AD và BC, AB và DC

c) Kể tên 2 góc tù trong hình vẽ trên.

- Góc đỉnh M; cạnh MA, MB.

- Góc đỉnh N; cạnh NA, NB.

12. Tự luận
1 điểm

sinh khối Ba và khối Bốn xếp thành các hàng, mỗi hàng 11 bạn. Học sinh khối Ba xếp được 19 hàng, học sinh khối Bốn xếp được 16 hàng. Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu bạn? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Khối Ba có số học sinh là:

11 × 19 = 209 (học sinh)

Khối Bốn có số học sinh là:

11 × 16 = 176 (học sinh)

Cả hai khối có số học sinh là:

209 + 176 = 385 (học sinh)

Đáp số: 385 (học sinh)