Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 3
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
(0,5 điểm) Số gồm 2 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 4 nghìn và 1 đơn vị là:
2 564 100
2 465 001
2 500 641
2 564 001
Đáp án đúng là: D
Số gồm 2 triệu, 5 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 4 nghìn và 1 đơn vị là2 564 001
(0,5 điểm) Huyện Đông Anh có khoảng 434 920 người. Nếu làm tròn đến hàng trăm nghìn, huyện Đông Anh có số người là:
400 000
500 000
430 000
440 000
Đáp án đúng là: A
Huyện Đông Anh có khoảng 434 920 người. Nếu làm tròn đến hàng trăm nghìn, huyện Đông Anh có số người là: 400 000
(0,5 điểm) Giá trị của biểu thức (10 820 – 10 808) × 22 là:
296
242
278
264
Đáp án đúng là: D
(10 820 – 10 808) × 22 = 12 × 22 = 264
(0,5 điểm) Tổng hai số lẻ liên tiếp là 2 420. Tìm hai số đó:
1 211 và 1 209
1 220 và 1 024.
1 209 và 1 220
1 211 và 1 220
Đáp án đúng là: A
Hai số lẻ liên tiếp duy nhất trong bốn đáp án và có tổng là 2 420 là 1 211 và 1 209
(0,5 điểm)Trong các số: 33 667, 33 766, 34 676, 34 766, số nhỏ nhất là:
33 667
33 766
34 676
34 766
Đáp án đúng là: A
33 667 < 33 766 < 34 676 < 34 766
Vậy trong các số: 33 667, 33 766, 34 676, 34 766, số nhỏ nhất là: 33 667
(0,5 điểm)Trung bình cộng của hai số là 515, số lớn hơn số bé 32 đơn vị. Hiệu của số lớn và số bé là:
37
35
32
20
Đáp án đúng là: C
Tổng của hai số là:
515 × 2 = 1 030
Số lớn là:
(1 030 + 32) : 2 = 531
Số bé là:
531 - 32 = 499
Hiệu của số lớn và số bé là:
531 – 499 = 32
Đáp số: 32
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)

■ Các đoạn thẳng song song với đoạn thẳng BD là ……………………………………
■ Các đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng AF là ……………………………………
■ Các đoạn thẳng song song với đoạn thẳng BD là AF, CE.
■ Các đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng AF là BC, DE.
Đặt tính rồi tính: (1 điểm)


Tính giá trị biểu thức: (1 điểm)
a) 382 × 42 + 390 172 × 5 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. | b) 392 393 – 520 × 6 × 2 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. |
a) 382 × 42 + 390 172 × 5 = 16 044 + 1 950 860 = 1 966 904 | b) 392 393 – 520 × 6 × 2 = 392 393 – 3 120 × 2 = 392 393 – 6 240 = 386 153 |
Lúc đầu có 5 xe tải chở tổng cộng 210 bao đường vào kho, sau đó có thêm 3 xe nữa chở đường vào kho. Hỏi có tất cả bao nhiêu bao đường được chở vào kho? (Biết các xe tải chở số bao đường bằng nhau) (2 điểm)
Bài giải
Mỗi xe chở số bao đường là:
210 : 5 = 42 (bao)
3 xe chở được số bao là:
42×3 = 126 (bao)
Có tất cả số bao đường được chở vào kho là:
210 + 126 = 336 (bao)
Đáp số: 336 bao đường
>; <; = ? (1 điểm)
a) 4 tấn 40 kg ….4 040 kg | b) 6 giờ 48 phút …… 36 270 giây |
c) 15 giờ ….. 20 phút × 15 | d)6 tạ 70 kg ….. 720 kg – 159 kg |
a) 4 tấn 40 kg = 4 040 kg Giải thích: 4 tấn 40 kg = 4000 kg + 40 kg = 4 040 kg Vì 4 040 kg = 4 040 kg nên 4 tấn 40 kg = 4 040 kg | b) 6 giờ 48 phút< 36 270 giây Giải thích: 6 giờ 48 phút = 6 × 60 × 60 giây + 48 × 60 giây = 24 480 giây Vì 24 480 giây < 36 270 giây nên 6 giờ 48 phút < 36 270 giây
|
c) 15 giờ > 20 phút × 15 Giải thích: 15 giờ = 60 phút × 15 = 900 phút 20 phút × 15 = 300 phút Vì 900 phút > 300 phút nên 15 giờ > 20 phút × 15 | d) 6 tạ 70 kg > 720 kg – 159 kg Giải thích: 6 tạ 70 kg = 600 kg + 70 kg = 670 kg 720 kg – 159 kg = 561 kg Vì 670 kg > 561 kg nên 6 tạ 70 kg > 720 kg – 159 kg |
Điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)
■ Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của Việt Nam. Bác sinh năm 1890, thuộc thế kỉ …….
■ Lễ tưởng niệm 54 năm ngày mất của Bác được tổ chức vào năm 2023, thuộc thế kỉ … . Vậy chủ tịch Hồ Chí Minh mất năm ….., thuộc thế kỉ ……
■ Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của Việt Nam. Bác sinh năm 1890, thuộc thế kỉ XIX.
■ Lễ tưởng niệm 54 năm ngày mất của Bác được tổ chức vào năm 2023, thuộc thế kỉ XXI. Vậy chủ tịch Hồ Chí Minh mất năm 1969, thuộc thế kỉ XX.




