Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 2
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
(0,5 điểm) Số 62 405 301 đọc là:
Sáu mươi hai triệu bốn trăm lẻ năm nghìn ba trăm lẻ một.
Sáu mươi hai triệu bốn trăm linh lăm nghìn ba trăm linh một.
Sáu mươi hai triệu bốn trăm linh lăm nghìn ba trăm lẻ một.
Sáu mươi hai triệu bốn trăm linh năm nghìn ba trăm linh một.
Đáp án đúng là: D
Số 62 405 301 đọc là: Sáu mươi hai triệu bốn trăm linh năm nghìn ba trăm linh một.
(0,5 điểm) Các số chẵn thích hợp để điền vào dãy số sau:
1 002 < ...... < 1 005 < ...... < 1 008
1 003 và 1 006.
1 002 và 1 006
1 004 và 1 006.
1 004 và 1 008
Đáp án đúng là: C
1 002 < 1 004 < 1 005 < 1 006 < 1 008
(0,5 điểm) Trong số 386 749, giá trị của chữ số 7 là:
70
700
7 000
70 000
Đáp án đúng là: B
Trong số 386 749, chữ số 7 đứng ở vị trí hàng trăm nên giá trị của chữ số 7 là: 700
Số bị chia là 19 147, số chia là 41. Vậy thương là: (0,5 điểm)
270
632
467
468
Đáp án đúng là: C
Vậy số bị chia là 19 147, số chia là 41 thì thương là 467
(0,5 điểm) Năm 248, Bà Triệu khởi nghĩa chống quân Đông Ngô. Vậy năm đó thuộc thế kỉ:
III
II
V
IX
Đáp án đúng là: A
Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ thứ ba (thế kỉ III)
Vậy năm 248 thuộc thế kỉ: III
(0,5 điểm)Trung bình cộng của hai số là 237. Biết số bé là số chẵn bé nhất có ba chữ số. Vậy số lớn là:
137
135
98
374
Đáp án đúng là: D
Tổng của hai số đó là:
237 × 2 = 474
Số chẵn bé nhất có ba chữ số là 100
Số lớn là:
474 – 100 = 374
Đáp số: 374
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đặt tính rồi tính: (1 điểm)


Tính bằng cách thuận tiện: (1 điểm)
a) 42 716 + 37 284 + 6 767 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. | b) 10 000 + 47 × 72 + 47 × 28 = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. = …………………………………. |
a) 42 716 + 37 284 + 6 767 = (42 716 +37 284) + 6 767 = 80 000 + 6 767 = 86 767 | b) 10 000 + 47 × 72 + 47 × 28 = 10 000 + 47 × (72 + 28) = 10 000 + 47 × 100 = 10 000 + 4 700 = 14 700 |
Điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)
a)Một hình vuông có …..cặp cạnh song song với nhau.
b)Từ năm 801 đến hết năm 900 là thế kỉ …….
a)Một hình vuông có 2 cạnh song song với nhau.
b)Từ năm 801 đến hết năm 900 là thế kỉ IX.
>; <; = ? (1 điểm)
a) 1 tạ 11 kg ….10 yến 1 kg | b) 67 tạ 50 yến …. 8395kg |
c) 368 năm : 4 ….. 1 thế kỉ | d) 2 phút….. 35 giây × 3 |
a) 1 tạ 11 kg > 10 yến 1 kg Giải thích: 1 tạ 11 kg = 100 kg + 11 kg = 111 kg 10 yến 1 kg = 100 kg + 1 kg = 101 kg Vì 111 kg > 101 kg nên 1 tạ 11 kg > 10 yến 1 kg | b) 67 tạ 50 yến < 8 395kg Giải thích: 67 tạ 50 yến = 6700 kg + 500 kg = 7 200 kg Vì 7 200 kg < 8 395kg nên 67 tạ 50 yến < 8 395kg
|
c) 368 năm : 4 < 1 thế kỉ Giải thích: 368 năm : 4 = 92 năm 1 thế kỉ = 100 năm Vì 92 năm < 100 năm nên 368 năm : 4 < 1 thế kỉ | d) 2 phút > 35 giây × 3 Giải thích: 2 phút = 60 giây × 2 = 120 giây 35 giây × 3 = 105 giây Vì 120 giây > 105 giây nên 2 phút > 35 giây × 3 |
(1 điểm) Cho hình vẽ.

■ Vẽ đường thẳng đi qua điểm A song song với cạnh DC.
■ Vẽ đường thẳng đi qua điểm C vuông góc với cạnh AB.

Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 000 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu có tất cả là 99 000 lít. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?
Bài giải
Số dầu người ta đã thêm vào là:
(hay chính là số dầu trong 3 thùng)
99 000 – 72 000 = 27 000 (l)
Mỗi thùng có số lít dầu là:
27 000 : 3 = 9 000 (l)
Lúc đầu cửa hàng có số thùng dầu là:
72 000 : 9 000 = 8 (thùng)
Đáp số: 8 thùng dầu





