Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn lớp 11 Cánh diều có đáp án - Đề 14
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn lớp 11 Cánh diều có đáp án - Đề 14

A
Admin
VănLớp 1159 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhứt

Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng

Và Anh chết trong khi đang đứng bắn

Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.

Chợt thấy anh, giặc hốt hoảng xin hàng

Có thằng sụp xuống chân Anh tránh đạn

Bởi Anh chết rồi nhưng lòng dũng cảm

Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tiến công

Anh tên gì hỡi Anh yêu quý

Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng

Như đôi dép dưới chân Anh giẫm lên bao xác Mỹ

Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong

Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ

Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường.

(Trích Dáng đứng Việt Nam, Thơ Lê Anh Xuân. NXB Giáo Dục,1981)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:

Tự sự

Biểu cảm

Nghị luận

Miêu tả

Xem đáp án

B. Biểu cảm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề của văn bản là gì?

Vẻ đẹp người lính

Nỗi buồn chiến tranh

Tình yêu đôi lứa

Khát vọng tự do

Xem đáp án

B. Nỗi buồn chiến tranh

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình tượng nhân vật trung tâm trong văn bản là ai?

 

Anh giải phóng quân

Người lính biển

Cô thanh niên xung phong

Anh bộ đội

Xem đáp án

A. Anh giải phóng quân  

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh nào sau đây ca ngợi vẻ đẹp của anh giải phóng quân?

Súng nổ tiến công

Đang đứng bắn

Bức thành đồng

Đứng lặng im

Xem đáp án

C. Bức thành đồng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngôn ngữ trong bài thơ có đặc điểm gì?

Tính truyền cảm

Tính cá thể

Tính hình tượng

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

D. Tất cả đều đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: “Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng”?

Làm nổi bật dáng đứng hiên ngang trước hòn tên mũi đạn của người chiến sĩ giải phóng quân.

Nổi bật tình yêu đất nước, sẵn sàng hi sinh bản thân để giữ gìn độc lập, tự do cho tổ quốc.

Nổi bật sự hi sinh của người chiến sĩ giải phóng quân trên đường băng Tân Sơn Nhất.

Làm nổi bật tư thế hiên ngang, bất khuất và lòng ngưỡng mộ người chiến sĩ giải phóng quân.

Xem đáp án

B. Nổi bật tình yêu đất nước, sẵn sàng hi sinh bản thân để giữ gìn độc lập, tự do cho tổ quốc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa hai câu thơ sau: “Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn Nhất / Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân”

Từ dáng đứng hiên ngang của anh, hi vọng tổ quốc sẽ đổi thay, sẽ có một mùa xuân mới tốt đẹp.

Đó là dáng đứng hiên ngang, bất khuất, sự hi sinh ấy đem lại độc lập tự do cho nhân dân.

Từ dáng đứng của “anh” đã mở ra một chân trời mới, một tương lai tươi đẹp cho dân tộc Việt Nam.

Sự hi sinh anh dũng của người chiến sĩ giải phóng quân đem lại niềm tin tất thắng, đất nước Việt Nam sẽ hòa bình, tràn ngập sắc xuân.

Xem đáp án

D. Sự hi sinh anh dũng của người chiến sĩ giải phóng quân đem lại niềm tin tất thắng, đất nước Việt Nam sẽ hòa bình, tràn ngập sắc xuân.

8. Tự luận
1 điểm

“Dáng đứng Việt Nam” mang ý nghĩa biểu tượng gì về phẩm chất của người Việt Nam?

Xem đáp án

Dáng đứng Việt Nam” mang ý nghĩa biểu tượng về phẩm chất của người Việt Nam là: tinh thần hiên ngang, bất khuất, kiên cường, anh dũng trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

9. Tự luận
1 điểm

Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị qua bài thơ?

Xem đáp án

- HS nêu quan điểm của bản thân

Gợi ý thông điệp:

- Sống có trách nhiệm

- Sống có lí tưởng

- Trân trọng và biết ơn những thế hệ đi trước.

10. Tự luận
1 điểm

Bài thơ đã gợi cho anh/chị tình cảm gì đối với sự hy sinh của người chiến sĩ Giải phóng quân?

Xem đáp án

- HS nêu quan điểm của bản thân

Gợi ý:

- Đề cao, ca ngợi tinh thần chiến đấu, sự hy sinh của anh chiến sĩ giải phóng quân

- Lòng biết ơn đối với sự hy sinh kiên cường của anh chiến sĩ.

- Ngưỡng mộ, khâm phục sức mạnh nghị lực, ý chí, kiên cường, tinh thần yêu nước của anh chiến sĩ.

- Thấu hiểu sự gian nan, vất vả, hiểm nguy mà anh chiến sĩ đã trải qua một cách dũng cảm, đầy hiên ngang.

- Sự hy sinh của anh chiến sĩ giải phóng quân là tấm gương, phẩm chất cao đẹp khiến kẻ thù tâm phục khẩu phục.

11. Tự luận
1 điểm

Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận bàn luận về vai trò của việc rèn luyện kĩ năng sống.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Đảm bảo cấu trúc ba phần: Mở - Thân – Kết.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết văn bản nghị luận về vai trò của việc rèn luyện kĩ năng sống.

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

1. Mở bài

Giới thiệu, dẫn dắt đến vấn đề cần nghị luận

2. Thân bài

a. Giải thích khái niệm

– “Kĩ năng sống” chính là năng lực của mỗi người giúp giải quyết những nhu cầu và thách thức của cuộc sống có hiệu quả; đó cũng là khả năng của mỗi cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh.

b. Bàn luận

– Vai trò của việc rèn luyện kĩ năng sống:

+ Cuộc sống hiện đại đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ngừng cập nhật giá trị và hoàn thiện giá trị của mình. Để tồn tại và phát triển, với bất kì ai, không chỉ cần học tập bồi dưỡng, nâng cao kiến thức mà còn phải rèn luyện kĩ năng sống để không ngừng nâng cao chất lượng đời sống để đời sống thực sự là sống chứ không là tồn tại.

+ Kĩ năng sống giúp con người ứng xử linh hoạt và hiệu quả nhất trước những tình huống nảy sinh trong cuộc sống.

+ Kĩ năng sống giúp mỗi người bình tĩnh, tự tin vào bản thân, dám khẳng định năng lực, sở trường của mình.

+ Những người có kĩ năng sống tốt thường dễ thành đạt hơn trong cuộc sống.

– Nếu không có kĩ năng sống tốt thì:

+ Con người thiếu tự tin, thiếu chủ động khi cuộc sống nảy sinh những vấn đề phức tạp.

+ Con người sẽ khó thành công hơn trong cuộc sống, không dám thể hiện, khẳng định mình trong các môi trường hoạt động.

c. Bài học

+ Nhận thức: Kỹ năng sống có vai trò rất quan trọng đối với tất cả mọi người, nhất là giới trẻ.

+ Hành động: Bên cạnh tích lũy kiến thức hàn lâm từ nhà trường, sách vở,… mỗi người cần thường xuyên trau dồi, rèn luyện, bồi dưỡng kĩ năng sống – kĩ năng mềm để dễ dàng thích nghi với cuộc sống hiện đại.

3. Kết bài

Khẳng định lại vấn đề

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.