2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 55 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

CHUYẾN PHIÊU LƯU CỦA NHỮNG NGƯỜI BẠN

Trong một ngôi làng nhỏ nằm giữa những ngọn đồi xanh mướt, có một nhóm bạn thân gồm bốn người: Minh, Lan, Nam và An. Họ học cùng lớp và chơi với nhau từ khi còn nhỏ. Mỗi ngày, sau giờ học, họ đều cùng nhau ra ngoài chơi đùa, khám phá mọi ngóc ngách trong làng và khu rừng gần đó.

Một hôm, khi đang chơi gần bìa rừng, nhóm bạn phát hiện ra một con đường mòn lạ, chưa bao giờ thấy. Cả bốn đứa đều tò mò và quyết định cùng nhau khám phá con đường này, dù biết rằng nó có thể dẫn đến những nơi không ai biết.

Con đường dẫn họ vào một khu rừng rậm rạp, nơi ánh sáng mặt trời chỉ chiếu qua được những kẽ lá. Họ đi được một lúc thì thấy một chiếc cầu treo bắc qua một con suối nhỏ. Tuy chiếc cầu có vẻ cũ kỹ và có phần nguy hiểm, nhưng nhóm bạn quyết định vượt qua để tiếp tục hành trình.

Sau khi vượt qua cầu, họ phát hiện một ngôi nhà cổ nằm khuất sau những tán cây dày đặc. Ngôi nhà có vẻ như đã bỏ hoang từ lâu, nhưng cửa vẫn mở. Minh và Lan dẫn đầu, quyết định vào trong. Cả nhóm đi vào ngôi nhà, và ngay lập tức họ cảm thấy có điều gì đó rất kỳ lạ. Trong ngôi nhà, ngoài những đồ vật cũ kỹ, có một chiếc bàn lớn với một chiếc hộp gỗ được khóa chặt.

An tò mò tiến lại gần chiếc hộp. Cậu bé thử tìm cách mở, và cuối cùng, chiếc hộp bật mở. Bên trong là một tấm bản đồ cũ kỹ, với những dấu chấm đỏ rải rác trên một vùng đất rộng lớn. Trên tấm bản đồ có ghi chú: “Kho báu của người xưa, chỉ dành cho những ai có trái tim dũng cảm và tinh thần đồng đội”.

Nghe thấy vậy, nhóm bạn quyết định cùng nhau tìm kiếm kho báu. Họ nhận ra rằng chuyến phiêu lưu này không chỉ là tìm kiếm của cải vật chất, mà còn là thử thách để kiểm tra tình bạn và sự dũng cảm của họ.

Họ đi theo chỉ dẫn trên bản đồ, vượt qua những ngọn đồi, băng qua con sông lớn và đến một khu rừng rậm rạp. Suốt hành trình, họ phải giúp đỡ lẫn nhau, chia sẻ và cùng nhau vượt qua mọi khó khăn. Đôi lúc, có những lúc họ cảm thấy mệt mỏi và muốn bỏ cuộc, nhưng mỗi lần như vậy, họ lại nhìn vào bản đồ và nhớ đến câu nói trên tấm bản đồ: “Chỉ những ai có trái tim dũng cảm và tinh thần đồng đội mới tìm được kho báu.”

Cuối cùng, sau một thời gian dài, nhóm bạn cũng đến được điểm cuối cùng của bản đồ. Tại đây, họ phát hiện một cái hang sâu dưới lòng đất. Cả nhóm bước vào và tìm thấy một chiếc rương lớn. Khi mở ra, họ không thấy vàng bạc, châu báu, mà là những cuốn sách cổ và những tấm huy chương ghi dấu công ơn của những người đi trước, những người đã bảo vệ và gìn giữ vùng đất này.

Mặc dù không tìm thấy kho báu vật chất, nhưng nhóm bạn nhận ra rằng hành trình này đã dạy cho họ nhiều bài học quý giá về tình bạn, sự kiên trì và lòng dũng cảm. Họ hiểu rằng kho báu thật sự chính là những kỷ niệm mà họ đã tạo ra cùng nhau trong suốt chuyến đi.

(Trích từ sách “Những câu chuyện về tình bạn”)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm bạn gồm bao nhiêu người và tên của họ là gì?

3 người: Minh, Lan, Nam.

4 người: Minh, Lan, Nam, An.

5 người: Minh, Lan, Nam, An, Bình.

2 người: Minh và Lan.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhóm bạn mở chiếc hộp trong ngôi nhà cổ, họ phát hiện điều gì?

Một kho báu đầy vàng bạc.

B Một cuốn sách cổ. 

Một bản đồ chỉ dẫn đến kho báu.

Một chiếc chìa khóa vàng.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nói trên tấm bản đồ có ý nghĩa gì?

Kho báu chỉ dành cho những người có trái tim dũng cảm và tinh thần đồng đội.

Kho báu chỉ dành cho những người giàu có.

Kho báu nằm ở cuối con đường mòn.

Kho báu sẽ biến mất nếu không tìm ra đúng lúc.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi tìm thấy chiếc rương cuối cùng, nhóm bạn nhận ra rằng kho báu thật sự là gì?

Vàng bạc châu báu.

Những cuốn sách cổ và tấm huy chương.

Một chiếc hộp quý giá.

Những kỷ niệm mà họ đã tạo ra cùng nhau trong suốt chuyến đi.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Các câu sau là câu đơn hay câu ghép? 

a) Hoa hồng nở rộ trong vườn.

.........................................................................................................................................

b) Lan đang học bài trong phòng khách nhưng Mai lại chơi ngoài sân.

.........................................................................................................................................

c) Chiều chiều, Mẹ tưới nước cho khu vườn.

.........................................................................................................................................

d) Bố đang dạy em học bài còn mẹ đang nấu cơm.

.........................................................................................................................................

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt câu có dấu gạch ngang dùng để: 

a) Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu: 

b) Nối các từ ngữ trong một liên danh: 

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tìm các từ có nghĩa với từ “đất nước”: Tổ quốc, mến yêu, bảo vệ, giang sơn, bảo quản, gìn giữ, non sông, mến thương, yêu quý.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho biết từ “nhớ” trong câu thơ sau có phải là điệp từ không? Vì sao?

“Nhớ gì như nhớ người yêu”

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tìm các câu ghép trong đoạn văn dưới đây? 

Biển luôn thay đổi màu sắc tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ,… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tìm các từ nối các vế câu ghép sau:

a) Thỏ kiêu căng, ngạo mạn cho nên chú ta đã thua rùa.

.........................................................................................................................................

b) Tôi sẽ được bố mua cho một chiếc điện thoại nếu như tôi đỗ đại học.

.........................................................................................................................................

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Đề bài: Viết đoạn văn tả hoạt động quen thuộc của một người lao động khi đang làm việc.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack