2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 55 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

CHÚ VẸT TINH KHÔN

Một người lái buôn từ Châu Phi về mang theo chú vẹt mào đỏ chót, lông xanh biếc, đuôi dài duyên dáng. Người lái buôn rất yêu quý chú vẹt bởi chú vẹt nói rất sõi. Vì thế, ông cho vẹt sống trong chiếc lồng xinh xắn, bên khu vườn có nhiều hoa lá châu Phi để vẹt đỡ buồn.

Ít lâu sau, trước khi sang châu Phi buôn chuyến hàng mới, ông nói với vẹt:

- Ta sắp tới quê hương của mi. Mi có nhắn gì với bà con bạn hữu của mi không?

Chú vẹt liền nói:

- Ông chủ làm ơn nói với đồng bào của tôi là: ở đây dù đầy đủ thức ăn, tôi vẫn gầy mòn vì nhớ rừng quê hương, nhớ bạn bè, dòng họ. Tôi đang rất buồn khổ vì sống cô đơn. Nhờ ông bảo họ chỉ giúp tôi cách trở về quê hương.

Nghe vẹt nói, ông chủ thầm nghĩ: “Đúng là ngu như vẹt! Ta đâu có khờ dại mà thuật lại mưu kế để mày thoát thân”.

Tới Châu Phi, ông trở lại khu rừng xưa và thấy một lũ vẹt đậu trên cây cao, trong đó có con vẹt mào đỏ giống chú vẹt ở nhà. Ông bèn nói lại lời vẹt nhà cho chúng nghe. Con vẹt mào đỏ chăm chú nghe xong bỗng trở nên buồn rười rượi, xù lông xù cánh, gục đầu, rồi rơi xuống bụi rậm. Ông nghĩ: “Chắc nó quá thương bạn nên mới rầu rĩ mà chết như thế”.

Về đến nhà, người lái buôn kể lại câu chuyện trên cho chú vẹt của ông nghe. Nghe xong, chú vẹt ủ rũ nhắm mắt và một lúc sau thì rơi xuống đáy lồng, nằm bất động. Người lái buôn buồn rầu than thở: “Hóa ra giống vẹt cũng có tình nghĩa như người, nghe tin bạn chết vì thương nó, nó cũng đau khổ mà chết theo”.

Người lái buôn mở lồng mang vẹt ra, ông để vẹt lên bàn tay ngắm nghía. Đột nhiên chú vẹt bay vù lên cây cao, đứng nhìn ông và nói: “Cảm ơn ông chủ đã thuật lại cách bạn tôi giúp tôi được tự do. Tôi xin chào ông để trở về rừng núi quê hương”. Thế rồi, vẹt cất cánh nhằm hướng tây nam bay thẳng.

   (Theo Truyện kể I-ran, Thanh Trà kể)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao người lái buôn mang chú vẹt về?

Vì chú vẹt rất đẹp.

Vì chú vẹt nói rất sõi.

Vì chú vẹt là quà tặng.

Vì chú vẹt là động vật quý hiếm.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước khi sang châu Phi, người lái buôn đã hỏi chú vẹt điều gì?

Hỏi về thức ăn mà vẹt muốn ăn ở quê nhà.

Hỏi vẹt có muốn về quê hương không.

Hỏi vẹt có nhắn nhủ gì với bạn bè ở quê nhà không.

Hỏi về những loài hoa lá mà vẹt thích.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghe người lái buôn kể lại câu chuyện về con vẹt mào đỏ ở rừng, chú vẹt ở nhà đã làm gì?

Bức tranh vẽ cảnh làng quê yên bình.

Bức tranh vẽ cảnh hồ nước yên ả.

Bức tranh vẽ ngọn núi trần trụi.

Bức tranh vẽ cảnh sấm chớp.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều gì khiến chú vẹt bị gầy mòn?

Không có thức ăn.

Bị nhốt trong lồng.

Nhớ rừng quê hương và bạn bè, dòng họ.

Không được bay lượn tự do.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:

a) Trời không mưa. Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.

b) Trời không mưa nên ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.

- Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu.

.........................................................................................................................................

- Câu b) có mấy cụm chủ ngữ - vị ngữ? Từ “nên” có tác dụng gì trong câu?

.........................................................................................................................................

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt 1 câu đơn và 1 câu ghép về chủ đề học tập.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Phân loại các câu dưới đây thành 2 loại: câu đơn và câu ghép. 

a) Mùa thu năm 1920, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đản bạn qua đường tàu biển.

b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi.

c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.

d) Mưa rào rào trên ngạch, mưa đồm độp trên phên nứa.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Nối các từ ngữ ở cột A với chủ đề ở cột B sao cho phù hợp: 

A

 

B

Thương yêu, may mắn, vui sướng

Bảo vệ môi trường

Không phá rừng. trồng cây xanh

Sum vầy, hòa thuận

Hạnh phúc

Hun hút, chót vót, vời vợi, mênh mông

Phủ xanh đồi trọc

Thiên nhiên

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tìm câu ghép trong các đoạn dưới đây và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. 

a) Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa bụi có chút gì giản dị hơn. Hương toả từ những cành hoa nhưng hương bưởi và hương nhài chẳng bao giờ lẫn.

(Theo Ngô Văn Phú)

b) Năm nay, vườn của ông tôi được mùa cả hoa lẫn quả. Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín và giản nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành.

(Vũ Tú Nam)

c) Chiếc xe lao đi khá nhanh mà rất êm. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên.

(Theo Trần Thanh Địch)

Câu ghép

Kết từ nối các vế câu

………………………………………….

………………………………………….

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. =

Tôi đạp vỡ màu nâu
Bầu trời trong quả trứng
Bỗng thấy nhiều gió lộng
Bỗng thấy nhiều nắng reo
Bỗng tôi thấy thương yêu
Tôi biết là có mẹ.

(Xuân Quỳnh)

a) Từ bỗng xuất hiện mấy lần trong đoạn thơ

.........................................................................................................................................

b) Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng gì?

.........................................................................................................................................

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Đề bài: Viết bài văn tả người mà em yêu quý.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack