2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 35 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

- Bài đọc: Sông quê (SGK - trang 18)

- Câu hỏi: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng sông quê hương?

Xem đáp án
Đoạn văn

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

Chim sẻ làm tổ

Tổ của Ong Mật vừa chắc chắn, vừa ấm áp. Thấy vậy, Sẻ vội hỏi cách làm. Ong Mật nhanh nhảu:

- Cậu cứ đi tìm phấn hoa về làm mật, rồi lại biến mật thành sáp để gắn tổ.

Nghe xong, Sẻ thở dài:

- Ôi, sao mà phiền phức thế cơ chứ! Tớ chỉ thích làm đơn giản thôi!

Gặp Én, Sẻ lại hỏi:

- Tổ của chị gió chẳng lọt vào, mưa không ướt tới. Chị bày cho em cách làm đi!

Én nhiệt tình chỉ bảo:

- Em cứ chịu khó lấy bùn về, đắp từng tí một lên tường nhà hay trên bậu cửa là được thôi mà!

Sẻ nhăn mặt:

- Eo ơi, bùn đất bẩn lắm, em chịu thôi!

Thấy tổ chim Chèo Bẻo vừa thoáng, vừa sáng sủa, Sẻ rất ưng ý, liền nhờ Chèo Bẻo hướng dẫn cách làm.

Chèo Bẻo hướng dẫn ngay:

- Cậu chỉ cần kiếm cành cây nhỏ về đan với nhau cho thật khéo là thành tổ ngay thôi mà!

Thấy cách này có vẻ dễ, Sẻ bắt tay làm ngay. Nhưng Sẻ cắp cành cây cũng không chịu cắp thật chặt, để cành cây rơi xuống đất. Hì hục mãi chẳng tha được cành nào, Sẻ tức mình bật khóc. Rồi nó quyết định: “Chẳng cần làm tổ trên cây nữa. Làm tổ trên cây nhỡ gió bay mất thì phí công.” Vừa lười, vừa ngại khó, lại vụng về cho nên đến giờ Sẻ vẫn không có tổ.

(Sưu tầm)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Đâu là cách làm tổ của Ong mật?

Lấy bùn về đắp từng tí một lên tường nhà, bậu cửa.

Kiếm cành cây nhỏ về đan với nhau.

Tìm phấn hoa làm mật rồi lại biến mật thành sáp để gắn ở tổ.

Đào hang ở dưới đất.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Đâu là cách làm tổ của Chèo Bẻo?

Lấy bùn về đắp từng tí một lên tường nhà, bậu cửa.

Kiếm cành cây nhỏ về đan với nhau.

Tìm phấn hoa làm mật rồi lại biến mật thành sáp để gắn ở tổ.

Đào hang ở dưới đất.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Câu văn nào cho thấy nguyên nhân đến giờ Sẻ vẫn không có tổ.

Vừa lười, vừa ngại khó, lại vụng về cho nên đến giờ Sẻ vẫn không có tổ.

Nhưng Sẻ cắp cành cây cũng không chịu cắp thật chặt, để cành cây rơi xuống đất.

Hì hục mãi chẳng tha được cành nào, Sẻ tức mình bật khóc.

Eo ơi, bùn đất bẩn lắm, em chịu thôi!

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Em học được điều gì qua câu chuyện làm tổ của Sẻ?

Nếu ngại khó, ngại khổ và lười biếng chúng ta sẽ không làm được việc gì thành công.

Cần sống hòa đồng, tích cực.

Luôn chan hòa, vui vẻ với mọi người.

Cần biết giúp đỡ người khác.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Đặt 2 – 3 câu khiến có tác dụng khuyên bảo.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Cho câu kể sau:

Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương.

Hãy chuyển câu kể thành câu khiến bằng một trong những cách sau:

- Thêm hãy, đừng , chớ, nên, phải,... vào trước một động từ.

- Thêm đi, thôi, nào,... vào cuối câu

- Thêm đề nghị, xin, mong,... vào đầu câu

- Thay đổi giọng điệu

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Kể tên 10 địa danh mà em ấn tượng nhất ở Việt Nam.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Em hãy viết lại và đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau.

a) Ở nhà em thường giúp mẹ làm việc nhà.

b) Trong lớp Liên luôn luôn đi học muộn.

c) Hai bên bờ sông những cánh đồng lúa đã vào mùa vụ.

d) Ở nhà tôi tôi luôn là người được chiều chuộng nhất. 

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

Những cánh bướm bên bờ sông

Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm. Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ sắc màu. Con xanh biếc pha đen như nhung bay nhanh loang loáng. Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện em đã đọc hoặc bộ phim em đã xem.

*Hướng dẫn:

- Tên truyện (phim) đó là gì?

- Em thích nhân vật nào trong truyện (phim) đó?

- Nhân vật ấy có đặc điểm hoặc hoạt động gì khiến em yêu thích?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack