Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- Bài đọc: Sông Hương (SGK – trang 7,8)
- Câu hỏi: Tìm những hình ảnh minh họa cho nhận xét nói trên về vẻ đẹp của sông Hương.
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi
Đà Lạt
Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nước ta. Đà Lạt phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và không gian khoáng đãng, mênh mông, quanh năm không biết đến mặt trời chói chang mùa hè. Đà Lạt giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh. Những vườn lê, táo,...trĩu quả, những vườn su hào, xà lách, cải bắp mơn mởn nối liền với thảm cỏ xanh trải nghiêng dưới chân núi đến những rừng thông hoa lá màu xanh mượt mà bất tận.
Giữa thành phố có hồ Xuân Hương, mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu. Hồ Than Thở nước trong xanh, êm ả, có hàng thông bao quanh reo nhạc sớm chiều. Rừng mát rượi bóng thông, cỏ xanh mềm dưới chân như thảm trải. Ra xa phía nam thành phố thì gặp suối Cam Ly. Thác xối ào ào, tung bọt trắng xóa.
(Tập đọc lớp 3, 1980)
(0,5 điểm). Thời tiết Đà Lạt phảng phất tiết trời của mùa nào?
mùa xuân
mùa hạ
mùa thu
mùa đông
(0,5 điểm). Chi tiết nào cho thấy Đà Lạt “giống như một vườn lớn”.
Những con đường đất đỏ quanh co giữa rừng.
Những vườn lê, táo trĩu quả; su hào, xà lách, cải bắp mơn mởn; thảm cỏ xanh dưới chân núi; rừng thông xanh mượt mà.
Các khu phố đông đúc và xe cộ nhộn nhịp.
Nhiều ngôi nhà cao tầng mọc san sát nhau.
(0,5 điểm). Trong bài đọc, tác giả nhắc tới loài cây nổi bật nào ở Đà Lạt?
Cây thông
Rau xà lách
Rau bắp cải.
Dâu tây.
(0,5 điểm). Mặt nước hồ Xuân Hương được tác giả so sánh với sự vật nào?
Mặt nước hồ Xuân Hương được tác giả so sánh với ánh trăng.
Mặt nước hồ Xuân Hương được tác giả so sánh với khóm tre.
Mặt nước hồ Xuân Hương được tác giả so sánh với gương.
Mặt nước hồ Xuân Hương được tác giả so sánh với đôi mắt em bé.
(1,0 điểm). Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:
Em nuôi một đôi thỏ
Bộ lông trắng như bông
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai trắng dài thẳng đứng
(1,0 điểm). Hãy chỉ ra từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu dưới đây:
a) Phòng học rất yên tĩnh.
b) Chú nai nhỏ có đôi mắt to tròn, long lanh.
c) Chú chuồn chuồn nước có đôi cánh mỏng tanh.
(1,0 điểm). Xác định câu cầu khiến trong những đoạn trích sau:
a) Cái Tí lễ mễ bưng rổ khoai luộc ghếch vào chân cột, và dặn thằng Dần:
- Hãy còn nóng lắm đấy nhé! Em đừng mó vào mà bỏng thì khốn.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b) Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c) Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. […]
- Lằng nhằng mãi. Chia ra!
– Mẹ tôi quát và giận dữ đi về phía cổng.
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
(1,0 điểm). Đặt 2 – 3 câu khiến có tác dụng ra lệnh.
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
Viếng lăng bác
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một bức thư thăm hỏi bạn.
*Hướng dẫn.
Một bức thư bao gồm:
- Địa điểm, ngày tháng viết thư.
- Lời chào.
- Hỏi thăm bạn.
- Viết tình hình của mình.
- Lời hẹn, lời chúc, kí tên.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








