Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
7 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
- Bài đọc: Khu rừng kì lạ dưới đáy biển (SGK – trang 125)
- Câu hỏi: Rừng cây dưới đáy biển có gì đặc biệt?
Trả lời: Rừng cây dưới đáy biển có nét đặc biệt là: có đủ mọi màu sắc và mọc hướng thẳng lên mặt nước.
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Quạ và đàn bồ câu
Quạ thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ, nó bôi trắng lông mình rồi bay vào chuồng bồ câu. Đàn bồ câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bồ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng quạ quên khuấy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bấy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát và cũng đuổi cổ nó đi.
(Sưu tầm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1 (1 điểm). Vì sao quạ lại muốn vào chuồng bồ câu?
A. Vì muốn được sưởi ấm.
B. Vì muốn kết bạn với bồ câu.
C. Vì thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ.
D. Vì sợ kẻ thù đến bắt mình.
Câu 2 (1 điểm). Quạ làm gì để được vào chuồng của bồ câu?
A. Cho bồ câu đồ ăn.
B. Bôi trắng lông mình.
C. Tự nhổ lông mình.
D. Giả kêu tiếng bồ câu
Câu 3 (1 điểm). Khi phát hiện ra quạ, đàn bồ câu làm gì?
A. Không quan tâm
B. Cho quạ sống cùng chuồng
C. Xúm vào mổ và đuổi nó đi
D. Xúm vào đánh đập nó.
Câu 4 (1 điểm). Vì sao họ nhà quạ cũng đuổi quạ đi?
A. Vì quạ màu trắng toát
B. Vì quạ màu đen
C. Vì quạ chưa ngoan
D. Vì quạ xấu tính
Câu 1 (1 điểm). C. Vì thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ.
Câu 2 (1 điểm). B. Bôi trắng lông mình.
Câu 3 (1 điểm). C. Xúm vào mổ và đuổi nó đi
Câu 4 (1 điểm). A. Vì quạ màu trắng toát
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
“Ngôi nhà”
Em yêu nhà em
Hàng xoan trước ngõ
Hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lót
Mái vàng thơm phức
Rạ đầy sân phơi.
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
II. Bài tập (4 điểm)
(1 điểm). Em chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống cho đúng:
a) Chú Ngựa Trắng có bộ lông vô cùng .... (mềm mại, diễm lệ).
b) Hôm nay là ngày ........ nhật của Lam (sinh/ xinh).
a) Chú Ngựa Trắng có bộ lông vô cùng mềm mại.
b) Hôm nay là ngày sinh nhật của Lam.
(1 điểm). Điền vào chỗ trống:
a) ăm hay âm
rau r..... t..... tre đường h...... m.... non
b) on hay ot
mía ng..... ng.... cây trồng tr......... b...... biển
a) ăm hay âm
rau răm tăm tre đường hầm mầm non
b) on hay ot
mía ngọt ngọn cây trồng trọt bọt biển
(1 điểm). Tìm và sửa lỗi sai:
a) Trong gia đình, em yêu quý nhất là ông lội.
……………………………………………………………………………………………
b) Buổi chiều, ánh nắng vẫn còn trói trang.
……………………………………………………………………………………………
c) Cây cối trong vừn đã bắt đầu đâm trồi nảy lộc.
……………………………………………………………………………………………
d) Mùa xuân, thời tiết ấm áp hơn dất nhiều.
……………………………………………………………………………………………a) ông lội à ông nội.
b) trói trang à chói chang.
c) vừn à vườn, đâm trồi à đâm chồi.
d) dất à rất
(1 điểm). Em hãy nối vế ở cột A với cột B để tạo thành câu có nghĩa.
A |
| B |
Con chó | làm tổ. | |
Con chim | giữ nhà. | |
Con mèo | là nơi sinh sống của rất nhiều loài cá. | |
Hồ nước | bắt chuột. |
Con chó giữ nhà
Con chim làm tổ
Con mèo bắt chuột
Hồ nước là nơi sinh sống của rất nhiều loài cá








