Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
9 câu hỏi
Đọc thầm bài văn sau:
Ve và Kiến
Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nết. Kiến chăm chỉ làm việc suốt ngày. Thức ăn kiếm được ăn không hết. Kiến để dành phòng khi mùa đông. Ve thì nhởn nhơ ca hát suốt ngày mùa hè.
Mùa đông đến, thức ăn khan hiếm, Ve đói đành tìm Kiến xin ăn. Kiến cho ve ăn rồi hỏi Ve làm gì suốt mùa hè. Ve đáp:
- Tôi ca hát.
Kiến bảo:
- Ca hát là tốt nhưng cũng cần phải lao động nữa chứ.
(Sưu tầm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
(1 điểm). Trong câu chuyện trên có mấy nhân vật?
1
2
3
4
(1 điểm). Kiến có đức tính tốt nào?
Chăm chỉ .
Ngoan ngoãn.
Học giỏi.
Tốt bụng.
(1 điểm). Ve làm gì suốt mùa hè?
Chăm chỉ học hành.
Nhởn nhơ ca hát.
Lao động.
Lười biếng.
(1 điểm). Mùa đông đến, chuyện gì xảy ra với ve?
Ve không có thức ăn.
Bị Kiến xa lánh.
Lạnh quá nên ve bị ốm.
Bị ốm.
Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
Đinh Bộ Lĩnh
Thuở nhỏ, cậu bé Đinh Bộ Lĩnh rủ trẻ chăn trâu trong làng tập trận giả. Cậu được các bạn tôn làm tướng. Cậu lấy bông lau làm cờ, đánh trận nào thắng trận nấy. Có lần thắng trận, cậu mổ trâu của chú đem khao quân.
(1 điểm). Tìm và sửa lỗi sai:
(a) Lá cờ màu đỏ giực giỡ.
(b) Trẻ em là tương nai của đất lước.
(c) Ông em là cựu triến binh.
(d) Em thích ăn quả trôm trôm.
(1 điểm). Sắp xếp các từ sau và viết thành một câu cho phù hợp:
(a) bạn/ Bố/ Tuấn / của /là bác sĩ.
(b) nhưng Lan /rất to /vẫn đến/ Mặc dù/ lớp đúng giờ /trời mưa.
(1 điểm). Chọn tiếng trong ngoặc đơn rồi điền vào chỗ trống:
(a) Những cây (dầu, giầu, rầu) … con mới lớn, phiến là đã to gần bằng lá già (dụng, rụng) … xuống.
(b) Mùa hè, thời (tiếc, tiết) … vùng này thật đặc biệt. Trời trong xanh. Gió rào rạt thổi trong những vòm lá (biếc, biết) … Không khí dịu mát như mùa thu.
(1 điểm). Viết vào bảng say những tiếng có nghĩa mang vần ên hoặc ênh:









