Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 1110 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc thầm bài văn sau:

Chào buổi sáng

Buổi sáng, bé thức dậy và mở cánh cửa sổ ra.

Bé thấy ngoài trời nắng đẹp và có một chú Chim đậu trên cành cây đang hót líu lo, líu lo.

- Chào chú Chim. Chúc chú một buổi sáng vui vẻ - Bé nói.

- Chào bé ngoan! Chút chít, chút chít...- chú Chim nói rối rít.

Bé vẫy vẫy tay chào Chim và chú Chim vẫy hai cánh chào lại.

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

(Sưu tầm)

A cartoon of a child looking out a window  AI-generated content may be incorrect.

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Buổi sáng, khi bé thức dậy và mở cánh cửa sổ ra thì bé thấy ai đậu trên cành cây?

Chú Mèo

Chú Chim

Chú Voi

Chú Sâu

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chú Chim cất tiếng hót như thế nào?

Rích rích

Líu lo

Chít chít

Ụt ịt

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bé đã nói gì với chú Chim?

Chú Chim đang làm gì vậy?

Chú Chim mới thức dậy ư?

Chào chú Chim. Chúc chú một buổi sáng vui vẻ.

Chú Chim đã đánh răng rửa mặt buổi sáng chưa?

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao chú chim vẫy cánh chào bé?

Vì chú Chim muốn chào bé.

Vì mẹ chú Chim bảo phải làm như vậy.

Vì bé yêu cầu chú Chim vẫy cánh chào mình.

Vì bé vẫy tay chào chú Chim.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

5. Tự luận
• 1 điểm

Chính tả (6 điểm): Nghe – viết

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

6. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm). Điền a hay ơ vào chỗ trống:

bài th....

cái c.....

ph.... trà

quả m......

Xem đáp án

bài thơ

cái ca

pha trà

quả mơ

7. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm). Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:

(a) Những chùm vải thều được các bác nông dân thu hoạc.

(b) Bác sĩ đang khám bịnh.

(c) Vườn nhà em có rất nhiều chái cây.

Xem đáp án

8. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm). Em hãy nối vế ở cột A với cột B để tạo thành câu có nghĩa:

Xem đáp án

9. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm). Đặt câu với các từ sau:

(a) Bông hoa

(b) Cái bút

(c) Chú ong

(d) Nụ cười

Xem đáp án

a) Bông hoa màu đỏ thắm.

b) Cái bút em thích nhất là bút chì.

c) Những chú ong mật cần cù, chăm chỉ làm sao!

d) Mẹ tôi có một nụ cười trông thật đẹp và tươi sáng.