Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
9 câu hỏi
Đọc thầm bài văn sau:
Mua kính
Có một cậu bé lười học nên không biết chữ. Thấy nhiều người khi đọc sách phải đeo kính, cậu tưởng rằng cứ đeo kính vào là đọc được sách. Một hôm, cậu vào cửa hàng để mua kính. Cậu giở một cuốn sách ra đọc thử. Cậu thử đến năm bảy cái kính khác nhau mà vẫn không đọc được. Bác bán kính thấy thế liền hỏi:
- Hay là cháu không biết đọc
Cậu ngạc nhiên:
- Nếu cháu mà biết đọc thì cháu phải mua kính làm gì nữa?
Bác bán kính phì cười:
- Chẳng có thứ kính nào đeo vào mà biết đọc đâu! Cháu muốn đọc sách thì phải học đi đã.
(Sưu tầm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
(1 điểm). Tại sao cậu bé lại không biết chữ?
Vì cậu hư
Vì cậu không muốn đọc chữ
Vì cậu lười học
Vì cậu giả vờ
(1 điểm). Cậu bé nghĩ gì khi thấy nhiều người đọc sách mà lại đeo kính?
Cậu thấy nghen tị
Cậu nghĩ mọi người làm trò
Cậu nghĩ mình phải chăm học lại
Cậu nghĩ cứ đeo kính vào là đọc được sách
(1 điểm). Bác bán kính đã tỏ thái độ như nào khi cậu bé trả lời câu hỏi của bác?
Tức giận
Phì cười
Buồn bã
Thất vọng
(1 điểm). Qua câu chuyện, em hiểu ra điều gì?
Muốn đọc sách thì phải học.
Cứ đeo kính vào là biết đọc sách.
Kính có thể thay thế việc học.
Không cần học cũng đọc được.
Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
Con quạ khôn ngoan
Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Quạ liền nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống.
(1 điểm). Hãy tìm từ viết sai chính tả và sửa lại:
(a) cái rổ, gia đình, rung rinh, rịu rang
(b) chị gái, quả chanh, trung tâm, chung thành
(c) mùa xuân/ sâu sắc/ nắm sôi/ nước sôi
(1 điểm). Tìm và viết tiếp vào chỗ trống tên các đồ vật, con vật:
- Bắt đầu bằng r: rổ,......
- Bắt đầu bằng d: dế, .........
- Bắt đầu bằng gi: giường, .........................
(1 điểm). Em điền vào chỗ trống:
(a) c hoặc q
vỏ ....uýt
...ủa đào
con ....ua
....ủa tôi
(b) s hoặc x
mùa ....uân
.....ân gạch
cây ...ấu
xoan ....oét
(1 điểm). Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu có nghĩa rồi viết lại câu hoàn chỉnh:
(a) mẹ cũng là/ khi đến trường/ cô giáo/ cô giáo/ lúc ở nhà/ như mẹ hiền
(b) đi chơi/ dẫn bé/ công viên/ mẹ
(c) hè/ em/ về/ nghỉ/ bà/ quê/ thăm/ nội








