Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 970 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{{x\left( {{x^2} + 4} \right)}} = \frac{{x + 1}}{x} - \frac{1}{{x - 2}}\) là

\(x \ne 0,\,\,\;x\; \ne \; - 2\)và \(x \ne 2.\)

\(x \ne 0\) và \(x \ne - 2.\)

\(x \ne 0\)và \(x \ne - 4.\)

\(x \ne 0\) và \(x \ne 2.\)

Xem đáp án

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{{x\left( {{x^2} + 4} \right)}} = \frac{{x + 1}}{x} - \frac{1}{{x - 2}}\) là \[x \ne 0\] và \[x - 2 \ne 0,\] hay \[x \ne 0\] và \[x \ne 2\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[2x(3x - 1) + 6x - 2 = 0\] có nghiệm là

\[\left\{ {\frac{1}{3}} \right\}\].

\[\left\{ {\frac{1}{3}; - 1} \right\}\].

\[\left\{ { - 1} \right\}\].

\(\left\{ {1; - \frac{1}{3}} \right\}\)

Xem đáp án

Ta có: \[2x(3x - 1) + 6x - 2 = 0\]

\[2x\left( {3x - 1} \right) + 2\left( {3x - 1} \right) = 0\]

\[\left( {3x - 1} \right)\left( {2x + 2} \right) = 0\]

\[2\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\]

\(3x - 1 = 0\) hoặc \(x + 1 = 0\)

\(x = \frac{1}{3}\) hoặc \(x = - 1\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{1}{3}\) và \(x = - 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[\left( {x - 5} \right) + \left( {2y - 6} \right) = 0\].

\[5x - 3z = 6\].

\(5x - 8y = 0.\)

\[\left( {x - 2} \right)\left( {2y - 3} \right) = 3.\]

Xem đáp án

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Xét các đáp án, ta thấy:

\[\left( {x - 5} \right) + \left( {2y - 6} \right) = 0\] hay \(x - 5 + 2y - 6 = 0\) suy ra \(x + 2y = 11\) nên đáp án A là phương trình bậc nhất hai ẩn.

\[5x - 3z = 6\] là phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,z\) nên đáp án B là phương trình bậc nhất hai ẩn.

\(5x - 8y = 0\) là phương trình bậc nhất hai ẩn \(x,y\)

\[\left( {x - 2} \right)\left( {2y - 3} \right) = 3\] hay \[2xy - 3x - 4y + 6 = 3\] suy ra \[2xy - 3x - 4y = - 3\] nên đáp án D không là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình nào có cùng cặp nghiệm với hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\] ?

\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 1\\x + y = 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 1\\x - y = 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 1\\x + y = 0\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 1\\x - y = 0\end{array} \right..\]

Xem đáp án

Giải phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\], ta có:

Từ phương trình thứ nhất ta có \[4y = 1 - 5x\] hay \[y = \frac{1}{4} - \frac{5}{4}x\].

Thế vào phương trình thứ hai, ta được

\[3x - 2\left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{4}x} \right) = 5\], tức là \[\frac{{11}}{2}x - \frac{1}{2} = 4\], suy ra \[\frac{{11}}{2}x = \frac{{11}}{2}\] hay \[x = 1\].

Từ đó \[y = \frac{1}{4} - \frac{5}{4}.1 = - 1.\]

Do đó, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right).\]

Thay \(x = 1;y = - 1\) vào các đáp đáp án, ta được:

Đáp án A có \(\left\{ \begin{array}{l}3.1 + 2.\left( { - 1} \right) = 1\\1 + \left( { - 1} \right) = 0\end{array} \right.\) .

Do đó \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\] cũng là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 1\\x + y = 0\end{array} \right..\]

Đáp án B có \[\left\{ \begin{array}{l}3.1 + 2.\left( { - 1} \right) = 1\\1 - \left( { - 1} \right) = 2 \ne 0\end{array} \right.\].

Do đó \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 1\\x - y = 0\end{array} \right..\]

Đáp án C có \[\left\{ \begin{array}{l}3.1 - 2.\left( { - 1} \right) = 5 \ne 1\\1 + \left( { - 1} \right) = 0\end{array} \right.\].

Do đó \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 1\\x + y = 0\end{array} \right..\]

Đáp án D có \[\left\{ \begin{array}{l}3.1 - 2.\left( { - 1} \right) = 5 \ne 1\\1 - \left( { - 1} \right) = 2 \ne 0\end{array} \right..\]

Do đó \[\left( {1\,;\,\, - 1} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 1\\x - y = 0\end{array} \right..\]

Vậy chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(a,\,\,b,\,\,c\) là ba số mà \(a < b\) và \(ac > bc\) thì \(c\) là</>

số âm.

số dương.

số 0.

số tùy ý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(a < b\) và \(ac > bc\) nên ta có \(c < 0\), tức \(c\) là số âm.

Vậy ta chọn phương án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a > b\), chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây ?

\(a - 2 > b - 2.\)

\( - 5a > - 5b.\)

\(2a + 3 > 2b + 3.\)

\(10 - 4a < 10 - 4b.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét các đáp án:

Với \(a > b\) thì \(a - 2 > b - 2\) nên đáp án A đúng.

Với \(a > b\) thì \( - 5a < - 5b\) nên đáp án B sai.

Với \(a > b\) thì \(2a + 3 > 2b + 3\) nên đáp án C đúng.

Với \(a > b\) thì \(10 - 4a < 10 - 4b\) nên đáp án D đúng.

Vậy chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \[3\left( {x + 2} \right) \le x - 8\] là

\(x \le - 7.\)

\(x \le 7.\)

\(x \ge - 7.\)

\(x < - 7.\)

Xem đáp án

Ta có: \[3\left( {x + 2} \right) \le x - 8\]

\[3x + 6 \le x - 8\]

\[3x - x \le - 8 - 6\]

\[2x \le \; - 14\]

\[x \le - 7\].

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \le - 7.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào dưới đây có nghiệm \(x \ge - \frac{3}{4}\)?

\(\frac{1}{2} + \frac{x}{3} \ge \frac{1}{4}.\)

\(3 - 0,2x < 13.\)

\(5 + 7x \ge 15.\)

\(2x - 3 \ge x + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải các bất phương trình, ta có:

Xét đáp án A: \(\frac{1}{2} + \frac{x}{3} \ge \frac{1}{4}\)

\(\frac{x}{3} \ge \frac{1}{4} - \frac{1}{2}\)

\(\frac{x}{3} \ge - \frac{1}{4}\)

\(x \ge - \frac{3}{4}.\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge - \frac{3}{4}.\)

Xét đáp án B: \(3 - 0,2x < 13\)

\(0,2x > 3 - 13\)

\(0,2x > - 10\)

\(x > - 10:0,2\)

\(x > - 50.\)

Vậy bật phương trình có nghiệm là \(x > - 50.\)

</>

Xét đáp án C: \(5 + 7x \ge 15\)

\(7x \ge 15 - 5\)

\(7x \ge 10\)

\(x \ge \frac{{10}}{7}\).

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x \ge \frac{{10}}{7}.\)

Xét đáp án D: \(2x - 3 \ge x + 2\)

\(2x - x \ge 2 + 3\)

\(x \ge 5.\)

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge 5.\)

Vậy đáp án đúng là A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) và \(\widehat B = \alpha .\) Tỉ số \(\frac{{HA}}{{BA}}\) bằng:

\(\sin \alpha \).

\[\cos \alpha \].

\(\tan \alpha \).

\(\cot \alpha \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A   có đường cao   A H   và   ˆ B = α .   Tỉ số   H A B A   bằng: (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \[H,\] ta có \(\frac{{AH}}{{AB}} = \sin B\) hay \(\frac{{HA}}{{BA}} = \sin \alpha \).

Vậy ta chọn phương án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khi đó, \(\sin \widehat {ABC}\) bằng:

\(\frac{{AC}}{{BC}}.\)

\(\frac{{BC}}{{AC}}.\)

\(\frac{{AB}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A  . Khi đó,   sin ˆ A B C   bằng: (ảnh 1)

Tam giác

\[ABC\] vuông tại \[A\], ta có: \[\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{BC}}\].

Vậy ta chọn phương án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH.\) Biết \(AB = 2,5\), \(BH = 1,5.\) Số đo góc \(\widehat B\) là

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A  , đường cao   A H .   Biết   A B = 2 , 5  ,   B H = 1 , 5.   Số đo góc   ˆ B   là (ảnh 1)

\(\widehat B = 30^\circ .\)

\(\widehat B = 53^\circ 1'.\)

\(\widehat B = 35^\circ 1'.\)

\(\widehat B = 50^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), ta có: \[\cos B = \frac{{BH}}{{AH}}\] hay \(\cos B = \frac{{1,5}}{{2,5}} = \frac{3}{5}\), suy ra \(\widehat B \approx 53^\circ 1'\).

Vậy chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác\(ABC\)vuông tại\(A\)có \(AB = 2,5,\,\,\widehat B = 60^\circ .\) Cạnh \(AC\) có độ dài gần nhất với kết quả nào dưới đây?

\(4,33\).

\({\rm{3,4}}{\rm{.}}\)

\({\rm{1,44}}{\rm{.}}\)

\(1,3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \[\widehat B = 60^\circ \] nên \[AC = AB.\tan B.\]

Suy ra \(AC = 2,5.\tan 60^\circ \approx 4,33.\)

Vậy \[AC\] có độ dài gần nhất với đáp án A.

Cho tam giác   A B C   vuông tại   A   có   A B = 2 , 5 , ˆ B = 60 ∘ .   Cạnh   A C   có độ dài gần nhất với kết quả nào dưới đây? (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Giải các hệ phương trình sau:

a) \[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 16\\2x - 5y = - 28;\end{array} \right.\]

b) \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\3x - y = 5\end{array} \right.\];

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Từ phương trình thứ nhất ta có \[x - y = 16\] suy ra \(x = 16 + y\). Thế vào phương trình thứ hai, ta được:

\[2\left( {16 + y} \right) - 5y = - 28\], tức là \[32 - 3y = - 28\], suy ra \[3y = 60\] hay \[y = 20\].

Từ đó \[x = 16 + 20 = 36.\]

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {36\,;\,\,20} \right).\]

b) Từ phương trình thứ nhất ta có \[y = 3 - x\]. Thế vào phương trình thứ hai, ta được

\[3x - \left( {3 - x} \right) = 5\], tức là \[4x - 3 = 5\], suy ra \[4x = 8\] hay \[x = 2\].

Từ đó \[y = 3 - 2 = 1.\]

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \[\left( {2\,;\,\,1} \right).\]

14. Tự luận
1 điểm

(2,5 điểm) Giải phương trình và bất phương trình sau:

1. Giải các phương trình sau:

a) \[4x\left( {x - 3} \right) - 3x + 9 = 0\];

b) \(\frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}} = \frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}};\)

2. Giải các bất phương trình sau:

a) \(3x - 8 > 4x - 12;\)

b) \[\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} < \frac{{5x + 4}}{6};\]

e) \(2x - \frac{{x - 7}}{3} < 9.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. a) \[4x\left( {x - 3} \right) - 3x + 9 = 0\]

\(4x\left( {x - 3} \right) - 3\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(\left( {4x - 3} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(4x - 3 = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

\(x = \frac{3}{4}\) hoặc \(x = 3\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{3}{4}\) và \(x = 3\).

1. b) \(\frac{{12}}{{1 - 9{x^2}}} = \frac{{1 - 3x}}{{1 + 3x}} - \frac{{1 + 3x}}{{1 - 3x}}\)

Điều kiện xác định \(3x + 1 \ne 0\); \(3x - 1 \ne 0\) và \(1 - 9{x^2} \ne 0\) hay \(x \ne - \frac{1}{3}\) và \(x \ne \frac{1}{3}\).

Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, ta được

\(\frac{{12}}{{\left( {1 - 3x} \right)\left( {1 + 3x} \right)}} = \frac{{{{\left( {1 - 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 - 3x} \right)\left( {1 + 3x} \right)}} - \frac{{{{\left( {1 + 3x} \right)}^2}}}{{\left( {1 - 3x} \right)\left( {1 + 3x} \right)}}\)

Suy ra \(12 = {\left( {1 - 3x} \right)^2} - {\left( {1 + 3x} \right)^2}\)

\(12 = \left( {1 - 3x + 1 + 3x} \right)\left( {1 - 3x - 1 - 3x} \right)\)

\[12 = 2\left( { - 6x} \right)\]

\[12 = - 12x\]

\[x = - 1\].

Giá trị \[x = - 1\] thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy nghiệm của phương trình là \[x = - 1\].

c) \(3x - 8 > 4x - 12\)

\(3x - 4x > - 12 + 8\)

\( - x > - 4\)

\(x < 4\).

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x < 4.\)

d) \[\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} < \frac{{5x + 4}}{6}.\]

\[\frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{6} - \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{6} < \frac{{5x + 4}}{6}\]

\[2\left( {2x - 1} \right) - 3\left( {x + 2} \right) < 5x + 4\]

\[4x - 2 - 3x - 6 < 5x + 4\]

\[x - 8 < 5x + 4\]

\[ - 4x < 12\]

\[x > - 3\].

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x > - 3.\]

e) \(2x - \frac{{x - 7}}{3} < 9\)

\(6x - \left( {x - 7} \right) < 27\)

\(6x - x + 7 < 27\)

\(5x + 7 < 27\)

\(5x < 27 - 7\)

\(5x < 20\)

\(x < 4.\)

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x < 4.\)

15. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Trong kì thi vào THPT, hai trường A và B có tổng cộng \(500\) học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có \(420\) học sinh trúng tuyển. Trường A có \(80\% \) học sinh trúng tuyển, trường B có \(90\% \) học sinh trúng tuyển. Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh trúng tuyển.

Xem đáp án

(1 điểm) Trong kì thi vào THPT, hai trường A và B có tổng cộng   500   học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có   420   học sinh trúng tuyển. Trường A có   80 %   học sinh trúng tuyển, trườn (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm)

1. Cho hình vẽ bên. Tính số đo góc \(\alpha \) và các độ dài \(x,y\) (góc làm tròn đến độ, độ dài làm tròn đến hàng phần trăm).

1. Cho hình vẽ bên. Tính số đo góc   α   và các độ dài   x , y   (góc làm tròn đến độ, độ dài làm tròn đến hàng phần trăm).    2) Để ước lượng chiều cao trong trường, bạn An đứng ở sân trường (theo phương thẳng đứng), mắt bạn An đặt tại vị trí điểm   C   cách mặt đất một khoảng   C B = D H = 1 , 64 m  và cách cây một khoảng   C D = B H = 5 m  . Tính chiều cao   A H   của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét), biết góc nhìn   ˆ A C D   bằng   38 ∘   được minh họa ở hình bên (ảnh 1)

2) Để ước lượng chiều cao trong trường, bạn An đứng ở sân trường (theo phương thẳng đứng), mắt bạn An đặt tại vị trí điểm \(C\) cách mặt đất một khoảng \(CB = DH = 1,64{\rm{ m}}\)và cách cây một khoảng \(CD = BH = 5{\rm{ m}}\). Tính chiều cao \(AH\) của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét), biết góc nhìn \(\widehat {ACD}\) bằng \(38^\circ \) được minh họa ở hình bên.

1. Cho hình vẽ bên. Tính số đo góc   α   và các độ dài   x , y   (góc làm tròn đến độ, độ dài làm tròn đến hàng phần trăm).    2) Để ước lượng chiều cao trong trường, bạn An đứng ở sân trường (theo phương thẳng đứng), mắt bạn An đặt tại vị trí điểm   C   cách mặt đất một khoảng   C B = D H = 1 , 64 m  và cách cây một khoảng   C D = B H = 5 m  . Tính chiều cao   A H   của cây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét), biết góc nhìn   ˆ A C D   bằng   38 ∘   được minh họa ở hình bên (ảnh 2)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1. Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\), ta có: \(\tan \widehat {BAD} = \frac{3}{5}\) suy ra \(\widehat {BAD} \approx 31^\circ \) hay \(\alpha \approx 31^\circ \).

Xét tam giác \(ABC\), ta có: \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} + \widehat {DAC} \approx 31^\circ + 40^\circ = 71^\circ \).

Ta có: \(\tan \widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}}\) hay \(BC = AB.\tan \widehat {BAC} \approx 5.\tan 71^\circ \approx 14,52.\)

Lại có \(BD + DC = BC\) hay \(DC \approx 14,52 - 3 = 11,52\) suy ra \(x \approx 11,52.\)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(ABC\), ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

Suy ra \(B{C^2} = {5^2} + 14,{5^2} = 235,25\) nên \(BC \approx 15,33\) hay \(y \approx 15,33.\)

Vậy \(\alpha \approx 31^\circ \), \(x \approx 11,52\), \(y \approx 15,33.\)

2. Xét tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\), ta có: \(AD = CD.\tan \widehat {ACD} = 5.\cos 38^\circ .\)

Ta có chiều cao của cây là \(AH\).

\(AH = AD + DH = 5.\tan 38^\circ + 1,64 \approx 5,55\,\,\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

Vậy chiều cao của cây khoảng \(5,55{\rm{ m}}.\)

17. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Giải bất phương trình ẩn \[x\] sau: \[\frac{{x - ab}}{{a + b}} + \frac{{x - bc}}{{b + c}} + \frac{{x - ac}}{{a + c}} > a + b + c\] với \[a,\,\,b,\,\,c > 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giải bất phương trình:

\[\frac{{x - ab}}{{a + b}} + \frac{{x - bc}}{{b + c}} + \frac{{x - ac}}{{a + c}} > a + b + c\]

\[\frac{{x - ab}}{{a + b}} + \frac{{x - bc}}{{b + c}} + \frac{{x - ac}}{{a + c}} - a - b - c > 0\]

\[\left( {\frac{{x - ab}}{{a + b}} - c} \right) + \left( {\frac{{x - bc}}{{b + c}} - a} \right) + \left( {\frac{{x - ac}}{{a + c}} - b} \right) > 0\]

\[\left( {\frac{{x - ab - ac - bc}}{{a + b}}} \right) + \left( {\frac{{x - bc - ab - ac}}{{b + c}}} \right) + \left( {\frac{{x - ac - ab - bc}}{{a + c}}} \right) > 0\]

\[\left( {x - ab - ac - bc} \right)\left( {\frac{1}{{a + b}} + \frac{1}{{b + c}} + \frac{1}{{a + c}}} \right) > 0\] (*)

Nhận thấy \[\frac{1}{{a + b}} + \frac{1}{{b + c}} + \frac{1}{{a + c}} > 0\] với \[a,\,\,b,\,\,c > 0\].

Do đó, từ (*) ta suy ra \[x - ab - ac - bc > 0\] suy ra \[x > ab + bc + ac\]\[\left( {a,\,\,b,\,\,c > 0} \right)\].

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x > ab + bc + ac\] với \[\left( {a,\,\,b,\,\,c > 0} \right)\].