Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
11 câu hỏi
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm gì?
Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
Sự tích hai mùa trên đất Tây Nguyên
Từ thuở xa xưa, khi ông bà chưa sinh ra người Xơ-đăng, người Ba-na, người Gia-rai,... đất rừng Tây Nguyên còn mịt mù, hỗn độn.
Bỗng có một con rồng lửa từ đâu bay lại. Đuôi nó ở vùng núi Ngọc Linh, cái đầu đã ở vùng hồ Lắk. Con rồng cứ quần đảo phun lửa mấy tháng liền. Trời đất khô nóng như rang. Khi nó kiệt sức rơi xuống, cả một vùng đất có màu đỏ như gạch.
Bấy giờ, lại có con rồng nước xuất hiện. Nó cũng to lớn như con rồng lửa. Miệng phun nước trắng trời. Nước phun tới đậu, cây cỏ tươi tỉnh trở lại. Nó bay mãi, bay mãi, đến vùng đất Tây Nguyên, còn bao nhiêu nước trong bụng, bèn phun hết xuống thành sông suối.
Từ đó hằng năm, hai con rồng vẫn thay phiên nhau bay đến, làm nên mùa mưa và mùa khô trên đất Tây Nguyên.
Phỏng theo Truyện cổ dân tộc thiểu số
Từ thuở xa xưa, đất rừng Tây Nguyên thế nào?
A. Khô nóng như rang.
B. Mịt mù, hỗn độn.
C. Tối tăm, mù mịt.
Khô nóng như rang.
Mịt mù, hỗn độn.
Tối tăm, mù mịt.
Hai con rồng đã tạo nên hai mùa gì trên đất Tây Nguyên?
Mùa mưa, mùa bão.
Mùa nắng, mùa bão.
Mùa mưa, mùa khô.
Câu chuyện cho biết Tây Nguyên là vùng đất có hai đặc điểm gì nổi bật?
Là vùng đất đỏ, có nhiều sông suối.
Là vùng đất đỏ, khô nóng như rang.
Là vùng đất xanh tươi, luôn luôn mát mẻ.
Dòng nào dưới đây có thể dùng thay thế cho tên bài?
Con rồng lửa trên đất Tây Nguyên.
Con rồng nước trên đất Tây Nguyên.
Hai con rồng trên đất Tây Nguyên.
Các từ in đậm dưới đây là hai từ đơn hay một từ phức
a) Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp.
b) Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân.
c) Vườn nhà em có nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài.
Tìm từ ngữ chỉ sự vật trong bảng sau:
bạn | thân yêu | thước kẻ | dài |
quý mến | cô giáo | chào | thầy giáo |
bảng | nhớ | học trò | viết |
đi | nai | dũng cảm | cá heo |
phượng vĩ | đỏ | sách | xanh |
Tìm từ chỉ người trong đoạn thơ sau:
Bé chơi làm thợ nề
Xây nên bao nhà cửa.
Bé chơi làm thợ mỏ
Đào lên thật nhiều than.
Bé chơi làm thợ hàn
Nối nhịp cầu đất nước.
Bé chơi làm thầy thuốc
Chữa bệnh cho mọi người.
Tìm từ chỉ vật trong đoạn thơ sau:
Khi mẹ bệnh, bé không ra ngoài
Viên bi nghỉ ngơi, quả cầu chơi đùa
Súng nhựa nhỏ đã được cất rồi
Bé sợ tiếng động vọng vào trong nhà
Khi mẹ ốm, bé không đòi quà
Bé thương mẹ nên cứ ra vào liên tục
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
Chính tả (4 điểm): Tập chép
Cây xoài của ông em
Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông những chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ cũng chọn những quả xoài chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông.
Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn tả về một món đồ chơi mà em yêu thích.








