Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
VănLớp 7157 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình.

Tôi xin chia sẻ với các bạn câu chuyện về những người đã tìm cách rút kinh nghiệm từ thất bại của mình để đạt được những thành quả to lớn trong cuộc đời.

Thomas Edison đã thất bại gần 10.000 lần trước khi phát minh thành công bóng đèn điện, J.K.Rowling, tác giả của “Harry Poter”, đã bị hơn 10 nhà xuất bản từ chối bản thảo tập 1 của bộ sách. Giờ đây, bộ tiểu thuyết này của bà trở nên vô cùng nối tiếng và đã được chuyển thể thành loạt phim rất ăn khách. Ngôi sao điện ảnh Thành Long đã không thành công trong lần đóng phim đầu tiên ở Hollywood. Thực tế bộ phim Hollywood đầu tay của anh, thất vọng lắm chứ, nhưng điều đó cũng đâu ngăn được anh vùng lên với những phim cực kì ăn khách sau đó như “Giờ cao điểm” hay “Hiệp sĩ Thượng Hải”.

Thất bại không phải cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công.

      (Trích Tại sao lại chần chừ?, Tác giả Teo Aik Cher, Người dịch: Cao Xuân Việt Khương, An Bình, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr 39, 40)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Tự sự

Xem đáp án

C. Nghị luận

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện đúng nhất chủ đề của đoạn trích trên?

Thất bại là mẹ thành công

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

Có công mài sắt có ngày nên kim

Thua keo này ta bày keo khác

Xem đáp án

A. Thất bại là mẹ thành công

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao tác giả khuyên rằng “suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh nghiệm”?

Vì để động viên những người đã gặp thất bại

Vì những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân

Vì để giúp họ tìm ra nguyên nhân và khắc phục thất bại

Vì những người thất bại thường hay bỏ cuộc

Xem đáp án

B. Vì những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào sau đây là các từ Hán Việt?

tích cực, học hỏi, thất bại, thành công

thất vọng, học hỏi, kinh nghiệm, chinh phục

thất vọng, thành công, tích cực, chinh phục

thất bại, thành công, kinh nghiệm, chinh phục

Xem đáp án

D. thất bại, thành công, kinh nghiệm, chinh phục

5. Tự luận
1 điểm

Theo em, “suy nghĩ tích cực về thất bại” được hiểu là gì?

Xem đáp án

HS trình bày ý hiểu của mình:

Suy nghĩ tích cực về thất bại” có thể hiểu là:  Khi thất bại không nản lòng, từ trong thất bại rút ra bài học, kinh nghiệm cho bản thân. Coi thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân; là động lực tiếp thêm sức mạnh để vươn tới thành công.

6. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra và nêu tác dụng của phép liên kết được sử dụng trong các câu văn “Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình”.

Xem đáp án

HS chỉ ra và phân tích tác dụng của phép liên kết:

- Phép thế: những người thành công – họ

- Phép lặp: thất bại

→ Tác dụng: Tạo sự liên kết và mạch lạc cho đoạn văn. Nhằm nhấn mạnh về con đường của những người thành công: sự tích cực của thất bại.

7. Tự luận
1 điểm

Việc tác giả trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, Ngôi sao điện ảnh Thành Long có tác dụng gì?

Xem đáp án

Hs nêu tác dụng của việc trích dẫn dẫn chứng:

- Tăng sức thuyết phục đối với người đọc.

- Khẳng định ai thành công cũng phải trải qua thất bại. Nhưng khi thất bại họ không gục ngã, bi quan mà luôn kiên trì cố gắng và họ đã thành công.

8. Tự luận
1 điểm

Thông điệp nào trong đoạn trích gây ấn tượng đối với em?

Xem đáp án

HS đưa ra thông điệp và giải thích phù hợp.

9. Tự luận
1 điểm

Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc tử tế trong cuộc sống.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát lại vấn đề và nêu bài học nhận thức.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Ý nghĩa của việc tử tế trong cuộc sống.

c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:

Mở bài:

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của những việc tử tế trong cuộc sống.

Thân bài:

* Giải thích:

Sự tử tế: tấm lòng lương thiện, phẩm chất tốt đẹp của con người, luôn hướng đến mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, sẵn sàng sẻ chia với người khác.

* Phân tích:

- Biểu hiện của người sống tử tế:

+ Sẵn sàng giúp đỡ những người xung quanh khi họ gặp khó khăn, sẵn sàng giúp đỡ người khó khăn hơn mình.

+ Sống và làm việc có kỉ luật, biết lễ phép, yêu thương chan hòa, hướng đến và làm theo những điều tích cực.

+ Lan tỏa được những hành động, thông điệp tích cực ra cộng đồng.

- Ý nghĩa của việc sống tử tế:

+ Khi người giúp đỡ người, xã hội cũng sẽ phát triển đẹp đẽ, vững mạnh hơn.

+ Khi giúp đỡ người khác, ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin yêu của người khác và cả sự sẵn sàng giúp đỡ lại mình lúc mình gặp khó khăn.

+ Một người làm cha, làm mẹ khi có lối sống tử tế sẽ làm gương cho con cái của mình, cho thế hệ măng non sau này làm theo, từ đó làm nền tảng để xây dựng một xã hội tử tế.

* Chứng minh:

Học sinh tự lấy dẫn chứng về nhân vật, sự việc yêu thương, chia sẻ làm minh chứng cho bài làm văn của mình.

* Phản đề:

Trong xã hội vẫn có không ít người có tính ích kỉ, nhỏ nhen, chỉ biết đến bản thân mình mà không cần suy nghĩ cho người khác, lại có những người vô cảm mặc kệ nỗi đau của đồng loại,…

Kết bài:

Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: sức mạnh của sự tử tế; đồng thời rút ra bài học và liên hệ bản thân.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.