
9 câu hỏi
Tự sự
Miêu tả
Nghị luận
Biểu cảm
C. Nghị luận
Người thành công
Người thất bại
Sự trách nhiệm
Làm chủ cuộc sống
D. Làm chủ cuộc sống
Đổ lỗi cho mọi người ngoại trừ bản thân họ
Không dám chịu trách nhiệm với nững việc mình gây ra
Không chịu nỗ lực cố gắng
Không làm chủ được cuộc đời mình
A. Đổ lỗi cho mọi người ngoại trừ bản thân họ
Họ tin rằng dù chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, họ là một phần nguyên nhân gây ra nó.
Những kẻ thất bại bao giờ cũng có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người ngoại trừ bản thân họ.
Những người và những việc xung quanh mình khiến mình thất bại.
Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kì thi quá khó, đổ thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn họ.
D. Họ đổ thừa thầy cô giảng bài nhàm chán, đổ thừa kì thi quá khó, đổ thừa bạn bè làm họ xao nhãng việc học, đổ thừa cha mẹ suốt ngày cằn nhằn họ.
HS chỉ ra sự khác nhau giữa người thành công và kẻ thất bại:
- Người thành công luôn chịu trách nhiệm cho bất cứ chuyện gì xảy ra trong cuộc sống của họ → làm chủ được cuộc sống của mình.
- Kẻ thất bại có khuynh hướng đổ lỗi cho mọi người, ngoại trừ bản thân họ → không làm chủ được cuộc sống của mình.HS chỉ ra tác dụng của việc nêu dẫn chứng:
- Chứng minh cho vấn đề cần nghị luận: Người thành công luôn tự chịu trách nhiệm về mình và kẻ thất bại luôn đổi lỗi cho mọi người.
- Làm tăng sức thuyết phục người đọc, người nghe.HS nêu ý hiểu của mình về câu nói:
- Nhận lãnh trách nhiệm về mình sẽ tạo ra động lực để ta cố gắng, cải tạo những khuyết điểm, khích lệ để phát huy những điều tốt đẹp đã đạt được.
- Nhận lãnh trách nhiệm về bản thân thể hiện sự dũng cảm, bản lĩnh và ý thức trách nhiệm... Đây là những điều tạo nên sức mạnh để mình làm nên thành công trong cuộc sống.HS nêu bài học:
- Biết nhận lỗi về mình khi bản thân làm sai.
- Ý thức được trách nhiệm của bản thân khi đưa ra quyết định.
- Đối diện với thất bại và tìm mọi cách để khắc phục.
- Đề cao lòng tự trọng của con người.|
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài giới thiệu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát lại vấn đề và nêu bài học nhận thức. |
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Vai trò của sự chủ động trong cuộc sống mỗi người. |
|
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: Mở bài: Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: Vai trò của sự chủ động trong cuộc sống. Thân bài: - Giải thích: + Chủ động: luôn biết làm chủ cuộc sống của mình, đề ra mục tiêu và thực hiện chúng một cách hoàn thiện, không để người khác phải nhắc nhở những công việc liên quan đến bản thân mình. + Sự chủ động có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống con người, nó làm cho con người năng động hơn, sáng tạo hơn, giúp ích rất nhiều cho cuộc sống. - Phân tích: + Biểu hiện của người luôn sống ở thế chủ động: • Tự giác làm những công việc của mình mà không để người khác phải nhắc nhở, thúc giục, luôn có ý thức hoàn thành công việc đúng hạn một cách tốt nhất. • Cần cù, sáng tạo, luôn tìm cách làm cho cuộc sống của mình trở nên tốt đẹp, thuận tiện nhất có thể. • Biết lường trước tình hình, làm việc có tầm nhìn, luôn sẵn sàng đối diện với những khó khăn, thử thách. + Ý nghĩa, vai trò của việc sống ở thế chủ động: • Sống ở thế chủ động sẽ giúp con người nắm bắt được cơ hội, cục diện tốt hơn, từ đó tạo ra những thành công cho bản thân mình. • Việc sống ở thế chủ động sẽ hạn chế được những tình huống bất ngờ, những ảnh hưởng tâm lí khi sự việc ập đến. • Người sống ở thế chủ động sẽ được mọi người yêu quý, tín nhiệm, tin tưởng và học tập theo, từ đó truyền được nguồn cảm hứng, những thông điệp tốt đẹp đến với mọi người, tạo ra một xã hội tốt đẹp hơn. - Chứng minh: Học sinh tự lấy dẫn chứng về những con người sống ở thế chủ động để minh họa cho bài làm văn của mình. - Phản đề: Bên cạnh đó vẫn còn có nhiều người sống ở thế bị động, không có mục tiêu, không biết lường trước cuộc sống, khi có chuyện không may xảy đến không biết ứng phó. Lại có những người sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác mà không cố gắng trong cuộc sống của chính mình,… Kết bài: Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận: Vai trò của sự chủ động trong cuộc sống; đồng thời liên hệ bản thân. |
|
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. |
|
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















