2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 55 lượt thi
7 câu hỏi
Đoạn văn

A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Đàn chim gáy

Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng rồi sà xuống ruộng gặt.

Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.

Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau người đi mót lúa.

Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.

(Theo Tô Hoài)                                                                         

1. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Đàn chim gáy bay về ruộng vào thời điểm nào?

Mùa gặt tháng Mười.

Mùa gặt tháng Sáu.

Mùa cấy lúa tháng Giêng.

Mùa cấy lúa tháng Tám.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Khi nào những chú chim gáy mới sà xuống thửa ruộng?

Khi người nông dân phơi thóc.

Khi lúa trên cánh đồng chín vàng.

Khi lúa đã được gặt xong.

Khi người nông dân rời đi.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Tìm tính từ miêu tả ngoại hình của con chim gáy.

hiền lành.

béo nục.

ngơ ngác.

trầm ngâm.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm về tính tình, phẩm chất của chim gáy. 

Phúc hậu.

Lười biếng.

Độc ác.

Ích kỉ.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

 (2,0 điểm). Tìm từ ngữ lặp lại để liên kết các câu trong đoạn văn sau:

a) Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại.

b) Mùa hè đến, hoa phượng nở rộ. Mùa hè cũng là thời gian học sinh được nghỉ ngơi sau một năm học vất vả.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm). Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố mà bạn biết. Sử dụng các từ ngữ liên quan đến chủ đề “hòa bình”.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

 (4,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối về hiện tượng chen lấn khi xếp hàng. 

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack