Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
7 câu hỏi
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa
Không gian là nẻo đường xa
Thời gian vô tận mở ra sắc màu.
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.
Tìm nơi quần đảo khơi xa
Có loài hoa nở như là không tên...
Bầy ong rong ruổi trăm miền
Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.
Nối rừng hoang với biển xa
Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.
(Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm)
Chắt trong vị ngọt mùi hương
Lặng thầm thay những con đường ong bay.
Trải qua mưa nắng vơi đầy
Men trời đất đủ làm say đất trời.
Bầy ong giữ hộ cho người
Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.
NGUYỄN ĐỨC MẬU
(0,5 điểm). Bầy ong trong bài thơ đi đến những đâu để tìm hoa?
Rừng sâu, biển khơi, quần đảo xa.
Chỉ trong khu vườn gần nhà.
Những cánh đồng lúa và rừng núi.
Các thành phố lớn.
(0,5 điểm). Tác giả đã sử dụng hình ảnh bầy ong để nói lên điều gì?
Những thử thách trong cuộc sống.
Vẻ đẹp hoang dã của thiên nhiên.
Sự bay bổng và tự do của loài ong.
Những con người lặng thầm lao động, cống hiến cho đời.
(0,5 điểm). Câu thơ “Men trời đất đủ làm say đất trời” thể hiện điều gì?
Sự hòa quyện kỳ diệu giữa thiên nhiên và công sức của bầy ong.
Vẻ đẹp của hoa lá trong tự nhiên.
Hành trình mệt mỏi của bầy ong.
Tác dụng của mật ong đối với con người.
(0,5 điểm). Vì sao bầy ong được xem như biểu tượng của sự cống hiến thầm lặng?
Vì ong luôn bay khắp nơi mà không ngừng nghỉ.
Vì ong không phô trương mà mang lại giá trị ngọt ngào qua mật.
Vì ong không chọn lọc hoa đẹp hay xấu.
Vì ong chỉ làm việc vì lợi ích của loài mình.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
(2,0 điểm). Chọn từ thích hợp trong các từ sau: hòa bình, chiến tranh, hữu nghị, độc lập tự do, đoàn kết để điền vào chỗ trống.
a) Các quốc gia trên thế giới cần chung tay bảo vệ ………… để xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.
b) Những người dân vùng bị …………. luôn mong mỏi ngày trở lại cuộc sống yên vui.
c) Tình ……….. giữa các dân tộc giúp con người sống gần gũi, hiểu biết lẫn nhau.
d) Nhờ sự ……….., đất nước ta đã vượt qua mọi khó khăn thử thách để phát triển.
e) …………. là mong muốn của tất cả mọi người trên thế giới.
(2,0 điểm). Điền từ ngữ nối thích hợp vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn và nêu tác dụng của các từ đó:
a) Nam học rất giỏi toán. …………, cậu ấy cũng đam mê các môn nghệ thuật.
b) Cô giáo luôn khuyến khích chúng em sáng tạo trong học tập. …………, cô tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa bổ ích.
c) Các bạn đã làm việc rất chăm chỉ suốt tuần qua. …………, kết quả đạt được thật đáng tự hào.
d) Lan rất cố gắng ôn luyện cho kỳ thi. …………, cô bé vẫn dành thời gian giúp đỡ bạn bè cùng học tập.
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
(4,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách mà em đã nghe, đã đọc.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








