Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 549 lượt thi
7 câu hỏi
Đoạn văn

A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG 

Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa

Không gian là nẻo đường xa

Thời gian vô tận mở ra sắc màu.

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.

Tìm nơi quần đảo khơi xa

Có loài hoa nở như là không tên...

Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.

Nối rừng hoang với biển xa

Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.

(Nếu hoa có ở trời cao

Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm)

Chắt trong vị ngọt mùi hương

Lặng thầm thay những con đường ong bay.

Trải qua mưa nắng vơi đầy

Men trời đất đủ làm say đất trời.

Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.

NGUYỄN ĐỨC MẬU 

1. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Bầy ong trong bài thơ đi đến những đâu để tìm hoa?

Rừng sâu, biển khơi, quần đảo xa.

Chỉ trong khu vườn gần nhà.

Những cánh đồng lúa và rừng núi.

Các thành phố lớn.

Xem đáp án

A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Tác giả đã sử dụng hình ảnh bầy ong để nói lên điều gì?

Những thử thách trong cuộc sống.

Vẻ đẹp hoang dã của thiên nhiên.

Sự bay bổng và tự do của loài ong.

Những con người lặng thầm lao động, cống hiến cho đời.

Xem đáp án

D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Câu thơ “Men trời đất đủ làm say đất trời” thể hiện điều gì?

Sự hòa quyện kỳ diệu giữa thiên nhiên và công sức của bầy ong.

Vẻ đẹp của hoa lá trong tự nhiên.

Hành trình mệt mỏi của bầy ong.

Tác dụng của mật ong đối với con người.

Xem đáp án

A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Vì sao bầy ong được xem như biểu tượng của sự cống hiến thầm lặng?

Vì ong luôn bay khắp nơi mà không ngừng nghỉ.

Vì ong không phô trương mà mang lại giá trị ngọt ngào qua mật.

Vì ong không chọn lọc hoa đẹp hay xấu.

Vì ong chỉ làm việc vì lợi ích của loài mình.

Xem đáp án

B

5. Tự luận
1 điểm

2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

(2,0 điểm). Chọn từ thích hợp trong các từ sau: hòa bình, chiến tranh, hữu nghị, độc lập tự do, đoàn kết để điền vào chỗ trống.

a) Các quốc gia trên thế giới cần chung tay bảo vệ ………… để xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.

b) Những người dân vùng bị …………. luôn mong mỏi ngày trở lại cuộc sống yên vui.

c) Tình ……….. giữa các dân tộc giúp con người sống gần gũi, hiểu biết lẫn nhau.

d) Nhờ sự ……….., đất nước ta đã vượt qua mọi khó khăn thử thách để phát triển.

e) …………. là mong muốn của tất cả mọi người trên thế giới.

Xem đáp án

a) Các quốc gia trên thế giới cần chung tay bảo vệ hòa bình để xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.

b) Những người dân vùng bị chiến tranh luôn mong mỏi ngày trở lại cuộc sống yên vui.

c) Tình hữu nghị giữa các dân tộc giúp con người sống gần gũi, hiểu biết lẫn nhau.

d) Nhờ sự đoàn kết, đất nước ta đã vượt qua mọi khó khăn thử thách để phát triển.

e) Độc lập tự do là mong muốn của tất cả mọi người trên thế giới.

6. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm). Điền từ ngữ nối thích hợp vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn và nêu tác dụng của các từ đó:

a) Nam học rất giỏi toán. …………, cậu ấy cũng đam mê các môn nghệ thuật.

b) Cô giáo luôn khuyến khích chúng em sáng tạo trong học tập. …………, cô tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa bổ ích.

c) Các bạn đã làm việc rất chăm chỉ suốt tuần qua. …………, kết quả đạt được thật đáng tự hào.

d) Lan rất cố gắng ôn luyện cho kỳ thi. …………, cô bé vẫn dành thời gian giúp đỡ bạn bè cùng học tập.

Xem đáp án

a) Nam học rất giỏi toán. Bên cạnh đó, cậu ấy cũng đam mê các môn nghệ thuật.

Tác dụng: Từ nối “bên cạnh đó” giúp bổ sung thêm thông tin về sở thích và khả năng toàn diện của Nam, làm câu văn thêm mạch lạc.

b) Cô giáo luôn khuyến khích chúng em sáng tạo trong học tập. Ngoài ra, cô tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa bổ ích.

Tác dụng: Từ nối “ngoài ra” bổ sung ý, làm rõ thêm sự tận tâm và phương pháp giảng dạy phong phú của cô giáo.

c) Các bạn đã làm việc rất chăm chỉ suốt tuần qua. Do đó, kết quả đạt được thật đáng tự hào.

Tác dụng: Từ nối “do đó” thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, nhấn mạnh thành quả của sự cố gắng.

d) Lan rất cố gắng ôn luyện cho kỳ thi. Tuy vậy, cô bé vẫn dành thời gian giúp đỡ bạn bè cùng học tập.

Tác dụng: Từ nối “tuy vậy” thể hiện quan hệ tương phản, làm nổi bật tinh thần hỗ trợ lẫn nhau của Lan dù đang bận rộn. 

7. Tự luận
1 điểm

B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

(4,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách mà em đã nghe, đã đọc. 

Xem đáp án

1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (2,5 điểm)

* Câu mở đầu: Giới thiệu chung về cuốn sách:

- Tên sách và tác giả.

- Nêu nội dung khái quát của cuốn sách.

- Giới thiệu nhân vật mà em muốn trình bày (tên nhân vật, vai trò trong câu chuyện).

* Các câu tiếp theo:

- Nêu hoàn cảnh của nhân vật:

+ Tên, tuổi.

+ Xuất thân.

- Tả ngoại hình nhân vật: Miêu tả các đặc điểm nổi bật của nhân vật (dáng người, khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười, cách ăn mặc).

- Tả tính cách và phẩm chất của nhân vật:

+ Những đức tính tốt đẹp hoặc những điểm đặc trưng của nhân vật (ví dụ: dũng cảm, thông minh, hiền hậu, kiên cường).

+ Các hành động hoặc lời nói của nhân vật thể hiện rõ tính cách.

- Nêu ấn tượng của em về nhân vật:

+ Nhân vật làm em cảm thấy như thế nào (yêu quý, khâm phục, thương cảm)?

+ Điều gì ở nhân vật khiến em ấn tượng nhất?

 

* Câu kết thúc:

- Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em dành cho nhân vật.

- Nêu bài học hoặc thông điệp mà nhân vật mang đến.

- Khuyến khích bạn bè đọc cuốn sách để hiểu thêm về nhân vật.

2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (0,5 điểm)

3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)

4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(0,5 điểm)

* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.

Bài làm tham khảo

Mỗi buổi tối, bà thường đọc cho em nghe cuốn truyện tranh “Thánh Gióng – Truyện cổ tích Việt Nam đặc sắc”. Trong đó, Thánh Gióng là nhân vật chính trong câu chuyện và là hình tượng tiêu biểu của người anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em vô cùng yêu thích. Gióng là một cậu bé thật kì lạ, lên ba không biết nói, biết cười. Khi nghe tiếng rao của sứ giả tìm người tài giỏi cứu nước thì Gióng cất tiếng nói đòi đi đáng giặc. Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không no, áo vừa mặc xong căng đứt chỉ. Em rất ấn tượng với hình ảnh Gióng vươn vai bỗng trở thành tráng sĩ oai phong, nhảy lên lưng ngựa sắt, dũng cảm xông thẳng ra trận. Gióng chiến đấu kiên cường, bất khuất. Dù Roi sắt gãy Gióng không hề nao núng hay nhụt chí mà nhổ tre quật thẳng vào quân giặc. Đánh thắng quân giặc, Gióng bay thẳng về trời. Nhân vật Thánh Gióng chính là người anh hùng vĩ đại trong lòng mỗi người dân Việt Nam.