Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 9)
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 9)

A
Admin
ToánLớp 1276 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau

Cho hàm số (f( x ) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau  Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \).

Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang phân biệt.

Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng \(x = 2\).

Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\)\( \Rightarrow \) đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của \(y = f\left( x \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\ln x}}{x}\) trên nửa khoảng \(\left[ {1;\,{e^2}} \right)\) lần lượt là \(m\)\(M\). Giá trị của biểu thức \(\ln \left( {m + M} \right)\)bằng

\[1\].

\[ - 1\].

\[e\].

\({e^{ - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}}\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = e\).

Bảng biến thiên của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ {1;\,{e^2}} \right)\):

Gọi giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(f( x) = {{\ln x}}{x}\) trên nửa khoảng (ảnh 1)

Vậy \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ {1;{e^2}} \right)} f\left( x \right) = 0;\,M = \mathop {\max }\limits_{\left[ {1;{e^2}} \right)} f\left( x \right) = \frac{1}{e}\).

\( \Rightarrow \ln \left( {m + M} \right) = \ln \frac{1}{e} = - 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{1 - 2x}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị ta thấy đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = - 1\) nên loại B và D.

Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0; - 1} \right)\) chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ nào dưới đây cùng phương với vectơ \[\overrightarrow {AB} \]?

\[\overrightarrow {CD} \].

\[\overrightarrow {B'C'} \] .

\[\overrightarrow {AD} \].

\[\overrightarrow {AC'} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ nào dưới đây cùng phương với vectơ \[ {AB} \]? (ảnh 1)

Vectơ cùng phương với \[\overrightarrow {AB} \]\[\overrightarrow {CD} \], vì hai vectơ này có giá song song với nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j - \overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)

\(\overrightarrow a = \left( {3\;;\;4\;;\;1} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( {3\;;\;0\;;\;1} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( {3\;;\;0\;;\;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow a = \left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a\left( { - 1;0;3} \right)\)\(\vec b\left( {1;2; - 1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\vec c = \vec a - \vec b\)

\(\left( { - 1;0; - 2} \right)\).

\(\left( { - 2; - 2;4} \right)\).

\(\left( {2;2; - 4} \right)\).

\(\left( {0;2;2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\vec c = \vec a - \vec b = \left( { - 2; - 2;4} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\), \(M\) là trung điểm của \(BB'\). Đặt \(\overrightarrow {CA} = \vec a\), \(\overrightarrow {CB} = \vec b\), \(\overrightarrow {AA'} = \vec c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AM} = \vec b + \vec c - \frac{1}{2}\vec a\).

\(\overrightarrow {AM} = \vec a - \vec c + \frac{1}{2}\vec b\).

\(\overrightarrow {AM} = \vec a + \vec c - \frac{1}{2}\vec b\).

\(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\), \(M\) là trung điểm của \(BB'\). Đặt \({CA}  (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \)\( = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[I\left( { - 5;0;5} \right)\] là trung điểm của đoạn \[MN\], biết \[M\left( {1; - 4;7} \right)\]. Tìmtọa độ của điểm \[N\].

\[N\left( { - 10;4;3} \right)\].

\[N\left( { - 11; - 4;3} \right)\].

\[N\left( { - 2; - 2;6} \right)\].

\[N\left( { - 11;4;3} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[I\left( { - 5;0;5} \right)\] là trung điểm của đoạn \[MN\] nên ta có.

\[\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_M} + {x_N}}}{2}\\{y_I} = \frac{{{y_M} + {y_N}}}{2}\\{z_I} = \frac{{{z_M} + {z_N}}}{2}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 2{x_I} - {x_M}\\{y_N} = 2{y_I} - {y_M}\\{z_N} = 2{z_I} - {z_M}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 2 \cdot \left( { - 5} \right) - 1\\{y_N} = 2 \cdot 0 - \left( { - 4} \right)\\{z_N} = 2 \cdot 5 - 7\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = - 11\\{y_N} = 4\\{z_N} = 3\end{array} \right.\]. Suy ra \[N\left( { - 11;4;3} \right)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = \left( {0; - 1;1} \right),\,\,\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - m} \right)\). Có bao nhiêu giá trị thực của \(m\) để góc giữa vectơ \(\overrightarrow a \) và vectơ \(\overrightarrow b \) bằng \(60^\circ \)?

\(1\).

\(0\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} \Leftrightarrow \cos 60^\circ = \frac{{ - m}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {m^2}} }}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{ - m}}{{\sqrt 2 .\sqrt {1 + {m^2}} }}\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 0\\{m^2} - 1 = 0\end{array} \right. \Rightarrow m = - 1\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Mức giá

(triệu đồng/\[{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\])

[10;14)

[14;18)

[18;22)

[22;26)

[26;30)

Số khách hàng

54

78

120

45

12

Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là.

\(R = 4\).

\(R = 20\).

\(R = 9\).

\(R = 108\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là:\(R = 30 - 10 = 20\) (triệu đồng /\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lệch chuẩn bằng

bình phương của phương sai.

một nửa của phương sai.

căn bậc hai số học của phương sai.

nghịch đảo của phương sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Căn bậc hai số học của phương sai được gọi là độ lệch chuẩn.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Cho hàm số \(y = f( x ) ={ax + b}}{{cx + d}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ  a) Hàm số đã cho nghịch biến trên (ảnh 1)
a) Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

b)Giá trị nhỏ nhất của hàm số là 2.

c) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {1;2} \right)\).

d) Có 2024 số nguyên \(m\) trên \(\left[ { - 2024;2024} \right]\) để phương trình \(\left| {\frac{{ax + b}}{{cx + d}}} \right| = m\) có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) S

a) Hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

b) Hàm số không có giá trị nhỏ nhất.

c) Đồ thị hàm số nhận \(x = 1\) làm tiệm cận đứng và \(y = 2\) làm tiệm cận ngang nên tâm đối xứng của đồ thị là \(I\left( {1;2} \right)\).

d) Từ bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên của hàm số \(\left| {f\left( x \right)} \right|\) như sau (ở đây \({x_0} = - \frac{b}{a}\)).

Cho hàm số \(y = f( x ) ={ax + b}}{{cx + d}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ  a) Hàm số đã cho nghịch biến trên (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình \(\left| {\frac{{ax + b}}{{cx + d}}} \right| = m\) có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(2 \ne m > 0\), do đó có 2023 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 3\left( {{m^2} - 1} \right)x + 2025\), (tham số \(m\)). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

a) Khi \(m = 1\) thì hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

b) Khi \(m = 1\) thì hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

c) Khi \(m = 1\) thì hàm số có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) bằng \( - 4\).

d) Có tất cả 1 giá trị nguyên của \(m\) để hàm số có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

Ta có \(y' = 3{x^2} - 6mx + 3\left( {{m^2} - 1} \right)\).

Với \(m = 1\), ta có \(y' = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 3( {{m^2} - 1} )x + 2025\), (tham số \(m\)). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên,

a) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

c) Hàm số có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) bằng \(2021\).

d) Ta có \(y' = 3{x^2} - 6mx + 3\left( {{m^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = m - 1\\{x_2} = m + 1\end{array} \right.\).

Để hàm số có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) thì \({x_1} \le 0 < {x_2}\) hoặc \(0 < {x_1} < {x_2}\).

TH1:\({x_1} \le 0 < {x_2}\)\( \Leftrightarrow m - 1 \le 0 < m + 1 \Leftrightarrow - 1 < m \le 1\). Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {0;1} \right\}\).

Bảng biến thiên

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 3( {{m^2} - 1} )x + 2025\), (tham số \(m\)). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau (ảnh 2)

TH2: \(0 < {x_1} < {x_2}\)

Bảng biến thiên của hàm số

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 3( {{m^2} - 1} )x + 2025\), (tham số \(m\)). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau (ảnh 3)

Hàm số có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 > 0\\y\left( {m + 1} \right) \le y\left( 0 \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 1\\{\left( {m + 1} \right)^3} - 3m{\left( {m + 1} \right)^2} + 3\left( {{m^2} - 1} \right)\left( {m + 1} \right) + 2025 \le 2025\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 1\\{\left( {m + 1} \right)^2}\left( {m - 2} \right) \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 1\\\left[ \begin{array}{l}m \le 2\\m = - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow 1 < m \le 2\). Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 2\).

Vậy có tất cả 3 giá trị của \(m\).

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\Delta ABC\), biết \(A\left( { - 1;0;3} \right),B\left( {4;2;0} \right),C\left( {3;1; - 3} \right)\).

a) \(\overrightarrow {OA} = - \overrightarrow i + 3\overrightarrow k \).

b) \(G\left( {2;1;0} \right)\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

c)\(M\left( {a;b;c} \right)\) thỏa mãn \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {CB} \). Khi đó \(a + b + c = - 13\).

d)\(M\left( {a;b;c} \right) \in Ox\) sao cho \(BM\) vuông góc với đường thẳng \(AC\). Khi đó \(4{a^2} + {b^2} + {c^2} = 162.\)

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) \(\overrightarrow {OA} = - \overrightarrow i + 3\overrightarrow k \).

b) Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{ - 1 + 4 + 3}}{3} = 2\\{y_G} = \frac{{0 + 2 + 1}}{3} = 1\\{z_G} = \frac{{3 + 0 - 3}}{3} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow G\left( {2;1;0} \right)\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {a + 1;b;c - 3} \right)\), \(\overrightarrow {CB} = \left( {1;1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {CB} \) nên \(\left\{ \begin{array}{l}a + 1 = 3\\b = 3\\c - 3 = 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\\c = 12\end{array} \right.\)\( \Rightarrow a + b + c = 17\).

d) \(M\left( {a;b;c} \right) \in Ox \Rightarrow M\left( {a;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {BM} = \left( {a - 4; - 2;0} \right)\); \(\overrightarrow {AC} = \left( {4;1; - 6} \right)\).

Để \(BM\) vuông góc với đường thẳng \(AC\) khi

\(\overrightarrow {BM} \bot \overrightarrow {AC} \Leftrightarrow \overrightarrow {BM} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\)\( \Leftrightarrow 4\left( {a - 4} \right) - 2 \cdot 1 = 0 \Leftrightarrow 4a = 18 \Leftrightarrow a = \frac{9}{2}\).

Do đó \(4{a^2} + {b^2} + {c^2} = 81\).

16. Tự luận
1 điểm

Bác tài xế A và bác tài xế B thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) mà hai bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

Độ dài quãng đường (km)

\(\left[ {50;100} \right)\)

\(\left[ {100;150} \right)\)

\(\left[ {150;200} \right)\)

\(\left[ {200;250} \right)\)

\(\left[ {250;300} \right)\)

Số ngày bác tài A lái xe

5

10

9

4

2

Số ngày bác tài B lái xe

4

8

12

6

0

 

a) Khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi mỗi ngày của bác tài A và B ở mẫu số liệu trên bằng nhau.

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu về độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài A lớn hơn bác tài B

c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu về quãng đường mỗi ngày của bác tài B thuộc nhóm \(\left[ {150;200} \right)\).

d) Theo khoảng biến thiên thì độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài A phân tán hơn độ dài quãng đường mỗi ngày bác tài B.

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi của bác tài A là \(300 - 50 = 250\).

Khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi của bác tài B là \(250 - 50 = 200\).

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu về độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài A là \({Q_1} = 100 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 5}}{{10}} \cdot 50 = 112,5\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu về độ dài quãng đường mỗi ngày của bác tài B là \({Q_1} = 100 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 4}}{8} \cdot 50 = 121,875\).

c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu về quãng đường mỗi ngày của bác tài B là \({x_{23}}\)nên thuộc nhóm \(\left[ {150;200} \right)\).

d) Vì khoảng biến thiên về độ dài quãng đường đi của bác tài A lớn hơn bác tài B nên mức độ phân tán về độ dài quãng đường bác A phân tán hơn bác B.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2x - \sqrt {{x^2} - x} \). Tìm số đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Xem đáp án

Hàm số xác định và liên tục trên \(D = \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\). Ta có:

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - \sqrt {{x^2} - x} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {2 - \sqrt {1 - \frac{1}{x}} } \right) = 1\).

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {f\left( x \right) - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x - \sqrt {{x^2} - x} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{x}{{x + \sqrt {{x^2} - x} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{1 + \sqrt {1 - \frac{1}{x}} }} = \frac{1}{2}\).

\( \Rightarrow y = x + \frac{1}{2}\)là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to + \infty \).

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - \sqrt {{x^2} - x} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {2 + \sqrt {1 - \frac{1}{x}} } \right) = 3\).

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {f\left( x \right) - 3x} \right) = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {x + \sqrt {{x^2} - x} } \right) = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{x}{{x - \sqrt {{x^2} - x} }} = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{1 + \sqrt {1 - \frac{1}{x}} }} = - \frac{1}{2}\).

\( \Rightarrow y = 3x - \frac{1}{2}\)là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to - \infty \).

Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận xiên.

18. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = 6{t^2} - {t^3}\). Vận tốc \(v\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm \(t\left( {\rm{s}} \right)\) bằng bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Ta có \(v = s'\left( t \right) = 12t - 3{t^2}\); \(v'\left( t \right) = 12 - 6t\); \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Bảng biến thiên

Một chất điểm chuyển động theo quy luật \(s( t) = 6{t^2} - {t^3}\). Vận tốc (ảnh 1)

Do đó \({v_{\max }} = 12\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) tại \(t = 2\left( {\rm{s}} \right)\).

 

19. Tự luận
1 điểm

Giả sử chi phí tiền xăng \(C\) (đồng) phụ thuộc tốc độ trung bình \(v\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) theo công thức: \(C\left( v \right) = \frac{{5400}}{v} + \frac{3}{2}v\left( {0 < v \le 120} \right)\). Tài xế xe tải lái xe với tốc độ trung bình là bao nhiêu để tiết kiệm tiền xăng nhất?

Xem đáp án

Ta có \(C'\left( v \right) = - \frac{{5400}}{{{v^2}}} + \frac{3}{2} = \frac{{3\left( {v - 60} \right)\left( {v + 60} \right)}}{{2{v^2}}}\);

\(C'\left( v \right) = 0\)\( \Leftrightarrow v = - 60\)(loại) hoặc \(v = 60\) (nhận).

Trên khoảng \(\left( {0;60} \right)\), \(C'\left( v \right) < 0\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng này.

Trên khoảng \(\left( {60;120} \right)\), \(C'\left( v \right) > 0\) nên hàm số đồng biến trên khoảng này.

Hàm số đạt cực tiểu tại \(v = 60,{C_{CT}} = C\left( {60} \right) = 180\).

Như vậy để tiết kiệm xăng nhất tài xế nên chạy xe với tốc độ trung bình là 60 km/h.

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;0;0} \right)\),\(B\left( {0;1;0} \right)\)\(C\left( {0;0;1} \right)\). Điểm \(M\)là điểm thỏa mãn \(P = M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P\).

Xem đáp án

Gọi \[M\left( {x;y;z} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AM} = \left( {x - 1;y;z} \right)\\\overrightarrow {BM} = \left( {x;y - 1;z} \right)\\\overrightarrow {CM} = \left( {x;y;z - 1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}A{M^2} = {(x - 1)^2} + {y^2} + {z^2}\\B{M^2} = {x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2}\\C{M^2} = {x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2}\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2}\]\[ = \left[ {{{(x - 1)}^2} + {y^2} + {z^2}} \right] + 2\left[ {{x^2} + {{\left( {y - 1} \right)}^2} + {z^2}} \right] - \left[ {{x^2} + {y^2} + {{\left( {z - 1} \right)}^2}} \right]\]

\[ = 2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 2x - 4y + 2z + 2\]\[ = 2{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2{\left( {y - 1} \right)^2} + 2{\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} - 1 \ge - 1\].

\( \Rightarrow {P_{\min }} = - 1 \Leftrightarrow \)\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = 1\\z = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow M\left( {\frac{1}{2};1; - \frac{1}{2}} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát \(2,5{\rm{\;km}}\) về phía nam và \({\rm{2\;km}}\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,8{\rm{\;km}}\). Chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát \(1,5{\rm{\;km}}\) về phía bắc và \(3{\rm{ km}}\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất \(0,6{\rm{\;km}}\). Người ta cần tìm một vị trí trên mặt đất để tiếp nhiên liệu cho hai khinh khí cầu sao cho tổng khoảng cách từ vị trí đó tới hai khinh khí cầu nhỏ nhất. Giả sử vị trí cần tìm cách địa điểm hai khinh khí cầu bay lên là \(a\,{\rm{km}}\) theo hướng nam và \(b\,{\rm{km}}\) theo hướng tây. Tính tổng \(2a + 3b\).

Xem đáp án

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất với trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía đông và trục \({\rm{Oz}}\) hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ), đơn vị đo lấy theo kilômét.

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm. Chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát  (ảnh 1)

Chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai ở vị trí \(A,B\). Ta có \(A\left( {\frac{5}{2};2;\frac{4}{5}} \right),B\left( { - \frac{3}{2}; - 3;\frac{3}{5}} \right)\).

Gọi \(C\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), \(C\left( {\frac{5}{2};2; - \frac{4}{5}} \right)\).

Khi đó \(I = BC \cap \left( {Oxy} \right)\).

\(\overrightarrow {BC} = \left( {4;5; - \frac{7}{5}} \right)\). \(I \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow I\left( {x;y;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {BI} = \left( {x + \frac{3}{2};y + 3; - \frac{3}{5}} \right)\)

\(\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BI} \) cùng phương nên \(\frac{{x + \frac{3}{2}}}{4} = \frac{{y + 3}}{5} = \frac{3}{7} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{{14}}\\y = - \frac{6}{7}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{{14}}\\b = \frac{6}{7}\end{array} \right. \Rightarrow 2a + 3b = 3\).

22. Tự luận
1 điểm

Thời gian chạy tập luyện cự li \[100{\rm{ }}m\]của một vận động viên được cho trong bảng sau:

Thời gian ( giây)

\(\left[ {10;10,4} \right)\)

\(\left[ {10,4;10,8} \right)\)

\(\left[ {10,8;11,2} \right)\)

\(\left[ {11,2;11,6} \right)\)

\(\left[ {11,6;12,0} \right)\)

Số lần chạy

3

8

6

2

1

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Chọn giá trị đại diện cho nhóm số liệu ta có:

Giá trị đại diện

\(10,2\)

\(10,6\)

\(11\)

\(11,4\)

\(11,8\)

Số lần chạy

3

8

6

2

1

Thời gian trung bình mỗi lần chạy của vận động viên trên là

\(\overline x = \frac{1}{{20}}\left( {3 \cdot 10,2 + 8 \cdot 10,6 + 6 \cdot 11 + 2 \cdot 11,4 + 1 \cdot 11,8} \right) = 10,8\,\)( giây).

Phương sai của thời gian chạy của vận động viên trên là

\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left( {3 \cdot 10,{2^2} + 8 \cdot 10,{6^2} + 6 \cdot {{11}^2} + 2 \cdot 11,{4^2} + 1 \cdot 11,{8^2}} \right) - 10,{8^2} = 0,168\).