Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 7)
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 7)

A
Admin
ToánLớp 1278 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ sau (ảnh 1)

Điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\)

\(x = 7\).

\(x = - 2\).

\(x = 0\).

\(x = 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên ta có điểm cực đại của hàm số là \(x = 6\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) như hình vẽ bên dưới. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) bằng

Cho hàm số \(f( x ) liên tục trên \(\left[ { - 1;5} ) và có đồ thị trên đoạn (ảnh 1)

\( - 1\).

\(4\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào đồ thị ta thấy \(\left\{ \begin{array}{l}M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;5} \right]} f\left( x \right) = 3\\n = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;5} \right]} f\left( x \right) = - 2\end{array} \right. \Rightarrow M + n = 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)

Tổng số đường tiệm cận ngang và đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

\(3\).

\(2\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ bảng biến thiên ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = + \infty \) nên đường thẳng \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 5\) nên \(y = 2;y = 5\) là các đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Tổng số đường tiệm cận ngang và đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã là cho 3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị của tổng \(S = a + b + c\) bằng

Cho hàm số \(y ={{ax + b}}{{cx - 1}}\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị của tổng \(S = a + b + c\) bằng (ảnh 1)

\(S = 0\).

\(S = - 2\).

\(S = 2\).

\(S = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c} = - 1\); tiệm cận đứng: \(x = \frac{1}{c} = 1\).

Từ đây suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\c = 1\end{array} \right.\) mà đồ thị lại cắt trục hoành tại \(x = 2\) nên \(2a + b = 0\) hay \(b = - 2a = 2\).

Vậy \(S = a + b + c = - 1 + 2 + 1 = 2\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){\left( {2x - 5} \right)^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào?

A. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).                        B. \(\left( { - 1;3} \right)\).       C. \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).                             D. \(\left( { - 3;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = \frac{5}{2}\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\):

Cho hàm số \(y = f( x ) có đạo hàm \(f'( x ) = \left( {x + 1 ){( {2x - 5} (ảnh 1)

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\), nên loại A, B.

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 1\) nên chọn D.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}}} \right) = - \infty \]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}}} \right) = + \infty \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A'C'} \).

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính tổng \( {AB}  +  {AD}  +  {A'C'} \). (ảnh 1)

\(2\overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow 0 \).

\(2\overrightarrow {AC} \).

\(2\overrightarrow {C'A'} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \) (quy tắc hình bình hành).

Do đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A'C'} = 2\overrightarrow {AC} \) (vì \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {A'C'} \)).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\) thỏa mãn \(\overrightarrow {OA} = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \)\(B\left( {2;1;4} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {BA} \)

\(\left( {0; - 4;0} \right)\).

\(\left( {4; - 2;8} \right)\).

\(\left( { - 1; - 1;2} \right)\).

\(\left( { - 2; - 2;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {OA} = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \)\( \Rightarrow A\left( {2; - 3;4} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {BA} = \left( {0; - 4;0} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\). Đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Khi đó góc giữa vectơ \(\overrightarrow {BA} \) và vectơ \(\overrightarrow {B'C'} \) bằng bao nhiêu?

\(45^\circ \).

\(120^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\). Đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Khi đó góc giữa vectơ (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {B'C'} = \overrightarrow {BC} \).

Do đó \(\left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {B'C'} } \right) = \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \widehat {ABC}\).

Mà tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Nên \(\widehat {ABC} = 90^\circ \) nên \(\left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {B'C'} } \right) = 90^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2; - 3;5} \right)\). Tìm tọa độ \(A'\) là điểm đối xứng với \(A\) qua trục Oy.

\(A'\left( {2;3;5} \right)\).

\(A'\left( {2; - 3; - 5} \right)\).

\(A'\left( { - 2; - 3;5} \right)\).

\(A'\left( { - 2; - 3; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi H là hình chiếu vuông góc của \(A\left( {2; - 3;5} \right)\) lên \(Oy\). Suy ra \(H\left( {0; - 3;0} \right)\).

\(A'\) đối xứng với \(A\) qua trục \(Oy\) nên \(H\)là trung điểm đoạn \(AA'\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 2{x_H} - {x_A} = - 2\\{y_{A'}} = 2{y_H} - {y_A} = - 3\\{z_{A'}} = 2{z_H} - {z_A} = - 5\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( { - 2; - 3; - 5} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của Cô Minh Hiền được thống kê lại ở bảng sau:

Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của Cô Minh Hiền được thống kê lại ở bảng sau:   (ảnh 1)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(25\).

\(20\).

\(15\).

\(30\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là 45 – 20 = 25.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau

Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau  Chọn khẳng định sai  A. Cỡ mẫu là \(n = {n_1} + {n_2} + ... + {n_k}\). (ảnh 1)

Chọn khẳng định sai

Cỡ mẫu là \(n = {n_1} + {n_2} + ... + {n_k}\).

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\overline x = \frac{{{n_1}{c_1} + {n_2}{c_2} + ... + {n_k}{c_k}}}{n}\).

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là \({s^2} = \frac{1}{n}\left( {{n_1}c_1^2 + {n_2}c_2^2 + ... + {n_k}c_k^2 - {{\overline x }^2}} \right)\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là căn bậc hai số học của phương sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là \({s^2} = \frac{1}{n}\left( {{n_1}c_1^2 + {n_2}c_2^2 + ... + {n_k}c_k^2} \right) - {\overline x ^2}\).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây: (ảnh 1)

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

b) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 1\).

c) Đồ thị hàm số cắt trục Oy tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\).

d)\(2a + 3b + c = 9\).

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) S

a) Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;{x_0}} \right)\) với \( - 2 < {x_0} < - 1\).

b) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0,{y_{CT}} = 1\).

c) Đồ thị hàm số cắt trục Oy tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\).

d) Đồ thị đi qua ba điểm \(\left( { - 2;1} \right),\left( { - 1;2} \right),\left( {0;1} \right)\) và đạt cực trị tại \(x = 1\) nên ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l} - 8a + 4b - 2c + d = 1\\ - a + b - c + d = 2\\d = 1\\c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 0\\d = 1\end{array} \right. \Rightarrow 2a + 3b + c = 8\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 2x + 2}}{{ - x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {2; + \infty } \right)\).

b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {\frac{3}{2};\frac{5}{2}} \right]\) bằng \( - \frac{{19}}{3}\).

c) Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(2x + y = 0\).

d) Góc giữa hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số bằng \(45^\circ \).

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có \(y' = \frac{{ - 2{x^2} + 4x}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\) và có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số \(y ={{2{x^2} - 2x + 2}}{{ - x + 1}}\) có đồ thị \(( C ). (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {2; + \infty } \right)\).

b) Ta có \(y\left( {\frac{3}{2}} \right) = - 7;y\left( 2 \right) = - 6;y\left( {\frac{5}{2}} \right) = - \frac{{19}}{3}\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {\frac{3}{2};\frac{5}{2}} \right]\) bằng \( - 7\) đạt tại \(x = \frac{3}{2}\).

c) Ta có \(2x + y = 0\)\( \Rightarrow y = - 2x\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{2{x^2} - 2x + 2}}{{ - x + 1}} - \left( { - 2x} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{2}{{ - x + 1}} = 0\) nên đồ thị có tiệm cận xiên là đường thẳng \(2x + y = 0\) hay \(y = - 2x\).

d) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2{x^2} - 2x + 2}}{{ - x + 1}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2{x^2} - 2x + 2}}{{ - x + 1}} = - \infty \) nên \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Ta có \({d_1}:x - 1 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;0} \right)\); \({d_2}:2x + y = 0\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;1} \right)\).

Ta có \(\cos \left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {1.2 + 0.1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2}} .\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\)\( \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) \approx 26^\circ 33'\).

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( { - 6;4;1} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( {10;2;1} \right)\) và điểm \(A\left( {8; - 1;0} \right)\).

a) Ta có \(\overrightarrow a = - 6\overrightarrow i + 4\overrightarrow j + \overrightarrow k \).

b) Tọa độ vectơ \(\overrightarrow a + 3\overrightarrow b = \left( {24;10;4} \right)\).

c) Điểm đối xứng của \(A\) qua Oy là \(A'\left( { - 8; - 1;0} \right)\).

d) Góc giữa vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) nhỏ hơn \(90^\circ \).

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Ta có \(\overrightarrow a = - 6\overrightarrow i + 4\overrightarrow j + \overrightarrow k \).

b) Ta có \(3\overrightarrow b = \left( {30;6;3} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow a + 3\overrightarrow b = \left( {24;10;4} \right)\).

c) Điểm đối xứng của \(A\) qua Oy là \(A'\left( { - 8; - 1;0} \right)\).

d) Ta có \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{ - 6.10 + 4.2 + 1.1}}{{\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2} + {4^2} + 1} .\sqrt {{{10}^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{{ - 51}}{{\sqrt {53} .\sqrt {105} }} \Rightarrow \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) \approx 133^\circ \).

16. Tự luận
1 điểm

Thống kê lại thu nhập trong một tháng của nhân viên hai công ty A và B (đơn vị: triệu đồng) được thể hiện trong biểu đồ dưới đây

Thống kê lại thu nhập trong một tháng của nhân viên hai công ty A và B (đơn vị: triệu đồng) được thể hiện trong biểu đồ dưới đây (ảnh 1)

a) Có 14 nhân viên của công ty A thu nhập từ 17 triệu đồng đến 21 triệu đồng trong một tháng.

b) Thu nhập trung bình mỗi tháng của nhân viên công ty A cao hơn nhân viên công ty B.

c) Nếu so sánh về phương sai thì thu nhập mỗi tháng của nhân viên công ty A ít phân tán hơn nhân viên công ty B.

d) Nếu so sánh về khoảng tứ phân vị thì thu nhập trung bình mỗi tháng của công ty B đồng đều hơn công ty A.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

Từ biểu đồ ta có bảng mẫu số liệu của công ty A, B là

Thu nhập

\(\left[ {5;9} \right)\)

\(\left[ {9;13} \right)\)

\(\left[ {13;17} \right)\)

\(\left[ {17;21} \right)\)

\(\left[ {21;25} \right)\)

Giá trị đại diện

\(7\)

\(11\)

\(15\)

\(19\)

\(23\)

Số nhân viên công ty A

\(12\)

\(45\)

\(16\)

\(14\)

\(7\)

Số nhân viên công ty B

\(16\)

\(40\)

\(29\)

\(15\)

\(12\)

a) Có 14 nhân viên của công ty A thu nhập từ 17 triệu đồng đến 21 triệu đồng trong một tháng.

b) Ta có \(\overline {{x_A}} = \frac{{12 \cdot 7 + 45 \cdot 11 + 16 \cdot 15 + 14 \cdot 19 + 7 \cdot 23}}{{94}} \approx 13,26\).

\(\overline {{x_B}} = \frac{{16 \cdot 7 + 40 \cdot 11 + 29 \cdot 15 + 15 \cdot 19 + 12 \cdot 23}}{{112}} \approx 13,82\).

\(\overline {{x_B}} > \overline {{x_A}} \) nên thu nhập trung bình mỗi tháng của nhân viên công ty B cao hơn nhân viên công ty A.

c) \(s_A^2 = \frac{{12 \cdot {7^2} + 45 \cdot {{11}^2} + 16 \cdot {{15}^2} + 14 \cdot {{19}^2} + 7 \cdot {{23}^2}}}{{94}} - 13,{26^2} \approx 19,81\).

\(s_B^2 = \frac{{16 \cdot {7^2} + 40 \cdot {{11}^2} + 29 \cdot {{15}^2} + 15 \cdot {{19}^2} + 12 \cdot {{23}^2}}}{{112}} - 13,{82^2} = 22,5076\).

\(s_A^2 < s_B^2\) nên nếu so sánh về phương sai thì thu nhập mỗi tháng của nhân viên công ty A ít phân tán hơn nhân viên công ty B.

d) Xét mẫu số liệu công ty A.

\({Q_1} = 9 + \frac{{\frac{{94}}{4} - 12}}{{45}} \cdot \left( {13 - 9} \right) = \frac{{451}}{{45}}\); \({Q_3} = 13 + \frac{{\frac{{90 \cdot 3}}{4} - 57}}{{16}} \cdot \left( {17 - 13} \right) = \frac{{125}}{8}\).

Suy ra \({\Delta _{{Q_A}}} = \frac{{125}}{8} - \frac{{451}}{{45}} \approx 5,603\).

Xét mẫu số liệu công ty B

\({Q_1} = 9 + \frac{{\frac{{112}}{4} - 12}}{{45}} \cdot \left( {13 - 9} \right) = \frac{{469}}{{45}}\); \({Q_3} = 13 + \frac{{\frac{{112 \cdot 3}}{4} - 56}}{{29}} \cdot \left( {17 - 13} \right) = \frac{{713}}{{29}}\).

Suy ra \({\Delta _{{Q_B}}} = \frac{{713}}{{29}} - \frac{{469}}{{45}} \approx 14,164\).

\({\Delta _{{Q_A}}} < {\Delta _{{Q_B}}}\) nên so sánh về khoảng tứ phân vị thì thu nhập trung bình mỗi tháng của công ty B đồng đều hơn công ty A.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3m{x^2} + 10\), trong đó \(m\) là số nguyên dương. Tìm \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số trên nửa khoảng \(\left[ {0; + \infty } \right)\) bằng \(6\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6mx;\,\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2m\end{array} \right..\)

Bảng biến thiên

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3m{x^2} + 10\), trong đó \(m\) là số nguyên dương. Tìm \(m\) (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = - 4{m^3} + 10\) khi \(x = 2m\).

Theo giả thiết ta có \( - 4{m^3} + 10 = 6 \Leftrightarrow m = 1\).

Vậy \(m = 1\) thỏa yêu cầu bài toán.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số \[y = f( x ) có bảng biến thiên như sau (ảnh 1)

Biết đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right)\) có hai đường tiệm cận ngang là \(y = a\)\(y = b\), trong đó \(a < b\). Tính \(S = a - 100b\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right) = 1\)\(f\left( 1 \right) = 3\), suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right) = 3\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right) = + \infty \)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\), suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right) = 2\).

Vậy đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\)\(2\) đường tiệm cận ngang \(y = 2\)\(y = 3\). Suy ra \(a = 2,\,b = 3\).

Suy ra \(S = a - 100b = - 298\).

19. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn xây một cái bể hình hộp đứng có thể tích \(V = 18\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\), biết đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng và bể không có nắp. Hỏi cần xây bể có chiều cao \(h\) bằng bao nhiêu mét để nguyên vật liệu xây dựng là ít nhất?

Xem đáp án

Gọi \(x\)\(\left( {x > 0} \right)\) là chiều rộng hình chữ nhật đáy bể, suy ra chiều dài hình chữ nhật đáy bể là \(3x.\)

\(V = h.x.3x = h.3{x^2} = 18\)\( \Rightarrow h = \frac{{18}}{{3{x^2}}} = \frac{6}{{{x^2}}}\).

Gọi \(P\) là diện tích xung quanh cộng với diện tích một đáy bể của hình hộp chữ nhật.

Nguyên vật liệu ít nhất khi \(P\) nhỏ nhất.

\(P = 2hx + 2.h.3x + 3{x^2} = 2.\frac{6}{{{x^2}}}.x + 2.\frac{6}{{{x^2}}}.3x + 3{x^2} = \frac{{48}}{x} + 3{x^2}.\)

Đặt \(f\left( x \right) = \frac{{48}}{x} + 3{x^2}\), \(\left( {x > 0} \right)\).

Ta có hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 48}}{{{x^2}}} + 6x\),\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{ - 48}}{{{x^2}}} + 6x = 0 \Leftrightarrow {x^3} = 8 \Leftrightarrow x = 2\).

Bảng biến thiên:

Người ta muốn xây một cái bể hình hộp đứng có thể tích (V = 18( {\rm{m}}^{\rm{3}), biết đáy bể là hình chữ (ảnh 1)

Suy ra vật liệu ít nhất khi \(h = \frac{6}{{{x^2}}} = \frac{6}{4} = 1,5\left( {\rm{m}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\) để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3mx + 3\) và đường thẳng \(y = 3x + 1\) có duy nhất một điểm chung?

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm:

\({x^3} - 3mx + 3 = 3x + 1\)\( \Leftrightarrow {x^3} - 3x + 2 = 3mx\)\( \Leftrightarrow 3m = \frac{{{x^3} - 3x + 2}}{x}\) (1) (Do \(x = 0\)không là nghiệm của phương trình).

Xét hàm \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3} - 3x + 2}}{x} = {x^2} - 3 + \frac{2}{x}\); \(f'\left( x \right) = 2x - \frac{2}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^3} - 2}}{{{x^2}}}\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Bảng biến thiên.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m  { - 2024;2024}) để đồ thị hàm số  (ảnh 1)

Khi đó yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow m < 0\).

\(m\) nguyên và \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\) nên có \(2024\) giá trị thỏa mãn.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là các điểm trên đoạn \(AC\)\(C'D\) sao cho, \(DN = \frac{1}{3}DC'\), \(AM = \frac{2}{3}AC\). Khi phân tích \(\overrightarrow {BN} = x.\overrightarrow {BA} + y.\overrightarrow {BC} + z.\overrightarrow {BB'} \) thì giá trị \(x + y + z\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là các điểm trên đoạn (ảnh 1)

Ta có: \(DN = \frac{1}{3}DC' \Leftrightarrow NC' = 2ND \Rightarrow \overrightarrow {NC'} = - 2\overrightarrow {ND} \).

Suy ra điểm N chia đoạn thẳng \[{\rm{D}}C'\] theo tỉ số \(k = - 2\). Do đó \(\overrightarrow {BN} = \frac{{\overrightarrow {BC'} + 2\overrightarrow {BD} }}{3}\) .

Vậy \(x + y + z = 2\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \[A\left( {800;500;7} \right)\] đến điểm \[B\left( {940;550;9} \right)\] trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 5 phút tiếp theo là \(C(x;y;z)\). Tính \(x + y + z\).

Xem đáp án

Vị trí của máy bay sau 5 phút tiếp theo là \(C(x;y;z)\).

Vì hướng của máy bay không đổi nên \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng.

Do vận tốc của máy bay không đổi và thời gian bay từ \(A\) đến \(B\) gấp đôi thời gian bay từ \(B\) đến \(C\) nên \(AB = 2BC\).

Do đó \(\overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} = \left( {\frac{{940 - 800}}{2};\frac{{550 - 500}}{2};\frac{{9 - 7}}{2}} \right) = \left( {70;25;1} \right)\).

Mặt khác, \(\overrightarrow {BC} = (x - 940;y - 550;z - 9)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 940 = 70}\\{y - 550 = 25}\\{z - 9 = 1}\end{array}} \right.\)

Từ đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1010}\\{y = 575}\\{z = 10}\end{array}} \right. \Rightarrow x + y + z = 1595\).