Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 5)
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 5)

A
Admin
ToánLớp 1275 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số (y = f( x ) có bảng biến thiên như sau  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất trên tập xác định của hàm số có đồ thị sau là

Giá trị nhỏ nhất trên tập xác định của hàm số có đồ thị sau là   (ảnh 1)

\(\mathop {\min }\limits_D y = - 1\).

\(\mathop {\min }\limits_D y = 1\).

\(\mathop {\min }\limits_D y = 0\).

\(\mathop {\min }\limits_D y = - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\min }\limits_D y = - 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số (y = f( x ) = {ax + b}{cx + d}) có bảng biến thiên như sau:  Đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận (ảnh 1)

Đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng biến thiên ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 3\) nên \(y = - 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 3\) nên \(y = 3\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = - \infty \) nên \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị như hình vẽ là của hàm số

Đồ thị như hình vẽ là của hàm số (ảnh 1)

\(y = \frac{{x - 1}}{{ - x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{ - x + 1}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị hàm số nhận \(x = 1\) là tiệm cận đứng và \(y = 1\) là tiệm cận ngang.

Do đó chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 1\) nghịch biến trên các khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y' = 4{x^3} - 4x\); \(y' = 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = 1;x = - 1\).

Ta có \(y' < 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\0 < x < 1\end{array} \right.\).

Vậy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có một đường tiệm cận?

\(y = \frac{{x + 3}}{{2x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 3x - 2}}{{x + 3}}\).

\(y = \frac{{2x}}{{{x^2} + 1}}\).

\(y = \frac{4}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{2}{x}}}{{1 + \frac{1}{{{x^2}}}}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\frac{2}{x}}}{{1 + \frac{1}{{{x^2}}}}} = 0\).

Do đó \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Khi đó, vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là vectơ nào dưới đây?

\(\overrightarrow {D'C'} \).

\(\overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {B'A'} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Khi đó, vectơ bằng vectơ \( {AB} \) là vectơ nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {D'C'} \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1; - 2;3} \right)\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow i - 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \).

\(\overrightarrow {MO} = \overrightarrow i - 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \).

\(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow k - 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow i \).

\(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow j - 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow k \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow i - 2\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(G\) là trọng tâm của tứ diện \(ABCD\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\).

\(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {OG} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(G\) là trọng tâm của tứ diện nên \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \).

Khi đó \(\overrightarrow {OG} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} } \right)\).

Lại có \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow 0 \)

\( \Leftrightarrow 4\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AG} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1;0; - 1} \right)\)\(\overrightarrow v = \left( {2;1; - 2} \right)\). Tích vô hướng \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \) bằng

0.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 1.2 + 0.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right) = 4\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng như hình sau

Cho mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng như hình sau   Khoảng biến thiên của mẫu số liệu  (ảnh 1)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là

3.

9.

8.

15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: 175 – 160 = 15.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau

Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau  Gọi ( x ) là số trung bình cộng của mẫu số liệu trên. (ảnh 1)

Gọi \(\overline x \) là số trung bình cộng của mẫu số liệu trên.

\({s^2} = \frac{{{n_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_m}{{\left( {{x_m} - \overline x } \right)}^2}}}{n}\).

Công thức trên dùng để tính

Phương sai.

Độ lệch chuẩn.

Giá trị trung bình.

Độ phân tá

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức trên để tính phương sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

Cho hàm số \(y = f( x ) xác định trên ({R}) và có bảng biến thiên như hình vẽ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau (ảnh 1)

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;7} \right)\).

b) Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = 7\).

c) \(f\left( 1 \right) < f\left( 3 \right)\).

d) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất là −31.

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {3;7} \right)\).

b) \(\mathop {\min }\limits_\mathbb{R} f\left( x \right) = - 18\) khi \(x = 7\).

c) \( - 17 = f\left( 1 \right) < f\left( 3 \right) = - 13\).

d) Hàm số không có giá trị lớn nhất.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\). Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau:

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\). Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

b) Trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\), hàm số có giá trị nhỏ nhất.

c) Hàm số có đồ thị như hình

d) Gọi \(A,B\)lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Khi đó, diện tích tam giác \(ABC\)\(12\) với \(C( - 1;2)\).

Xem đáp án

a) S, b) S, c) Đ, d) S

a)  \(y' = 3{x^2} - 3\).

\[y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 1\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y\left( { - 1} \right) = 3\\y\left( 1 \right) = - 1\end{array} \right.\].

Ta có bảng biến thiên:

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\). Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau: (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

b) Từ bảng biến thiên ta có trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) hàm số có giá trị lớn nhất là 3 khi \(x = - 1\).

c) Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) như hình

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\). Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau: (ảnh 3)

d) Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}d\left( {B,AC} \right).AC = \frac{1}{2}.2.1 = 1\).

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\). Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau: (ảnh 4)
15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho hình bình hành \(ABCD\)\(A\left( { - 3;4;2} \right)\),\(B\left( { - 5;6;2} \right)\), \(C\left( { - 10;17; - 7} \right)\).

a) Tọa độ trung điểm của \(AB\)\(I\left( { - 4;5;2} \right)\).

b) Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 2;0} \right)\).

c) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 10\).

d) Tọa độ chân đường cao vẽ từ \(A\) của tam giác \(ABD\)\(H\left( { - \frac{{86}}{{19}};\frac{{87}}{{19}};\frac{{65}}{{19}}} \right)\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{ - 3 + \left( { - 5} \right)}}{2} = - 4\\{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{4 + 6}}{2} = 5\\{z_I} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{2 + 2}}{2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow I\left( { - 4;5;2} \right)\].

 

b) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;2;0} \right)\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;2;0} \right),\,\overrightarrow {DC} = \left( { - 10 - {x_D};17 - {y_D}; - 7 - {z_D}} \right)\).

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 10 - {x_D} = - 2\\17 - {y_D} = 2\\ - 7 - {z_D} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = - 8\\{y_D} = 15\\{z_D} = - 7\end{array} \right. \Rightarrow D\left( { - 8;15; - 7} \right)\).

\(\overrightarrow {AD} = \left( { - 5;11; - 9} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = - 2.\left( { - 5} \right) + 2.11 + 0.\left( { - 9} \right) = 32\).

d) Gọi \(H\left( {a;b;c} \right)\) là chân đường cao vẽ từ A của tam giác ABD.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BD} = 0\\\overrightarrow {DH} = k\overrightarrow {DB} \end{array} \right.\).

Ta có \(\overrightarrow {AH} = \left( {a + 3;b - 4;c - 2} \right)\), \(\overrightarrow {BD} = \left( { - 3;9; - 9} \right)\); \(\overrightarrow {DH} = \left( {a + 8;b - 15;c + 7} \right)\), \(\overrightarrow {DB} = \left( {3; - 9;9} \right)\).

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BD} = 0\\\overrightarrow {DH} = k\overrightarrow {DB} \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3\left( {a + 3} \right) + 9\left( {b - 4} \right) - 9\left( {c - 2} \right) = 0\\a + 8 = 3k\\b - 15 = - 9k\\c + 7 = 9k\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3a + 9b - 9c = 27\\a = 3k - 8\\b = - 9k + 15\\c = 9k - 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3\left( {3k - 8} \right) + 9\left( { - 9k + 15} \right) - 9\left( {9k - 7} \right) = 27\\a = 3k - 8\\b = - 9k + 15\\c = 9k - 7\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 171k = - 195\\a = 3k - 8\\b = - 9k + 15\\c = 9k - 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{{65}}{{57}}\\a = - \frac{{87}}{{19}}\\b = \frac{{90}}{{19}}\\c = \frac{{62}}{{19}}\end{array} \right.\). Vậy \(H\left( { - \frac{{87}}{{19}};\frac{{90}}{{19}};\frac{{62}}{{19}}} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực A, B được cho dưới bảng sau.

Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực A, B được cho dưới bảng sau. (ảnh 1)

Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu nhà đầu tư vào lĩnh vực A là 25.

b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A là 5,83 (làm tròn đến hàng phần trăm).

c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực B là 7,01 (làm tròn đến hàng phần trăm).

d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B.

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu nhà đầu tư vào lĩnh vực A là 30 – 5 = 25.

b) Cỡ mẫu là \({n_1} = 2 + 4 + 7 + 5 + 3 = 21\).

Số trung bình \(\overline {{x_1}} = \frac{{7,5.2 + 12,5.4 + 17,5.7 + 22,5.5 + 27,5.3}}{{21}} = \frac{{255}}{{14}}\).

Phương sai \(s_1^2 = \frac{{7,{5^2}.2 + 12,{5^2}.4 + 17,{5^2}.7 + 22,{5^2}.5 + 27,{5^2}.3}}{{21}} - {\left( {\frac{{255}}{{14}}} \right)^2} = \frac{{5000}}{{147}}\).

Suy ra \({s_1} = \sqrt {\frac{{5000}}{{147}}} \approx 5,83\).

c) Cỡ mẫu là \({n_2} = 5 + 4 + 6 + 2 + 4 = 21\)

Số trung bình \(\overline {{x_2}} = \frac{{7,5.5 + 12,5.4 + 17,5.6 + 22,5.2 + 27,5.4}}{{21}} = \frac{{695}}{{42}}\).

\(s_2^2 = \frac{{7,{5^2}.5 + 12,{5^2}.4 + 17,{5^2}.6 + 22,{5^2}.2 + 27,{5^2}.4}}{{21}} - {\left( {\frac{{695}}{{42}}} \right)^2} = \frac{{21650}}{{441}}\).

Suy ra \({s_2} = \sqrt {\frac{{21650}}{{441}}} \approx 7,01\).

d) Ta có \({s_1} < {s_2}\).

Vậy nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A.

17. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(s = - \frac{1}{3}{t^3} + 6{t^2}\) với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 9 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu m/s?

Xem đáp án

Ta có \(v = s' = - {t^2} + 12t\); \(a = v' = - 2t + 12\); \(v' = 0 \Leftrightarrow t = 6\).

Ta có \(v(0) = 0;v\left( 6 \right) = 36;v\left( 9 \right) = 27\).

Vậy vận tốc lớn nhất của vật là 36 m/s.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Xác định số tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{{f^2}\left( x \right) - f\left( x \right)}}\).

Cho hàm số \(y = f( x ) có đồ thị như hình vẽ bên. Xác định số tiệm cận của đồ thị hàm số  (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét \({f^2}\left( x \right) - f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right)\left[ {f\left( x \right) - 1} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 0\;\left( 1 \right)\\f\left( x \right) = 1\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\).

Phương trình (1) có nghiệm đơn \(x = - 2\) và nghiệm kép \(x = 1\).

Phương trình (2) có 3 nghiệm a, b, c khác các nghiệm phương trình thứ nhất.

Như vậy \(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{{f^2}\left( x \right) - f\left( x \right)}} = \frac{{{x^2} - 1}}{{k{{\left( {x - 1} \right)}^2}\left( {x + 2} \right)\left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 1}}{{k\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x - a} \right)\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)}}\).

Ngoài ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = \frac{{{x^2} - 1}}{{{f^2}\left( x \right) - f\left( x \right)}} = 0\) nên \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Vậy có tất cả 6 đường tiệm cận.

19. Tự luận
1 điểm

Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200 m3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí để xây bể là 350 nghìn đồng/m2. Hãy xác định chi phí thấp nhất để xây bể (làm tròn đến đơn vị triệu đồng).

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật đáy bể là \[x\,\left( m \right)\] suy ra chiều dài của hình chữ nhật là \[2x\]. Gọi \[h\] là chiều cao của bể ta có \[V = Sh = 2{x^2}.h = 200 \Rightarrow h = \frac{{100}}{{{x^2}}}.\]

Diện tích của bể là \[S = 2h.x + 2.2hx + 2{x^2} = 2{x^2} + 6hx = 2{x^2} + 6.\frac{{100}}{{{x^2}}}.x = 2{x^2} + \frac{{600}}{x}\]

\[S' = 4x - \frac{{600}}{{{x^2}}}\]

\[S' = 0 \Leftrightarrow 4x = \frac{{600}}{{{x^2}}} \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{150}}\].

Người ta cần xây một bể chứa nước sản xuất dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 200 m3 (ảnh 1)

 

Suy ra chi phí thấp nhất để xây bể là \[S\left( {\sqrt[3]{{150}}} \right).350000 \approx 59\] triệu đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Giả sử doanh số bán hàng (đơn vị triệu đồng) của một sản phẩm mới trong vòng 1 số năm nhất định tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số \(f\left( t \right) = 500\left( {{t^2} + m{e^{ - t}}} \right)\), với \(t \ge 0\) là thời gian tính bằng năm kể từ khi phát hành sản phẩm mới, \(m \le 0\) là tham số. Khi đó đạo hàm \(f'\left( t \right)\) sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Biết rằng tốc độ bán hàng luôn tăng trong khoảng thời gian 10 năm đầu phát hành sản phẩm, khi đó giá trị nhỏ nhất của m bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( t \right) = 500\left( {2t - m{e^{ - t}}} \ri[i]ght)\)\(f''\left( t \right) = 500\left( {2 + m{e^{ - t}}} \right)\).

Tốc độ bán hàng luôn tăng trong khoảng thời gian 10 năm đầu phát hành sản phẩm Û\(f'\left( t \right)\) là hàm đồng biến trên \(\left[ {0;10} \right]\)\( \Leftrightarrow f''\left( t \right) \ge 0,\forall t \in \left[ {0;10} \right]\)\( \Leftrightarrow 500\left( {2 + m{e^{ - t}}} \right) \ge 0,\forall t \in \left[ {0;10} \right]\)\( \Leftrightarrow 2 + m{e^{ - t}} \ge 0,\forall t \in \left[ {0;10} \right]\)\( \Leftrightarrow m{e^{ - t}} \ge - 2,\forall t \in \left[ {0;10} \right]\)\( \Leftrightarrow m \ge - 2{e^t},\forall t \in \left[ {0;10} \right]\)\( \Leftrightarrow m \ge - 2{e^0} = - 2,\forall t \in \left[ {0;10} \right]\) (do hàm số \(y = - 2{e^t}\) nghịch biến trên \(\left[ {0;10} \right]\)).

Vậy giá trị nhỏ nhất của m là −2.

21. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng \(m = 3{\rm{kg}}\)được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích \(SA,SB,SC,SD\) sao cho \(S.ABCD\)là hình chóp đều có \(\widehat {ASC} = 90^\circ \). Biết độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích có dạng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\). Lấy \(g = 10{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\). Khi đó giá trị của a bằng bao nhiêu?

Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng \(m = 3{kg)được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn (ảnh 1)
Xem đáp án
Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng \(m = 3{kg)được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn (ảnh 2)

Gọi O là tâm của hình vuông \(ABCD\).

Ta có \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow 4\overrightarrow {SO} = \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \)\( \Rightarrow \left| {4\overrightarrow {SO} } \right| = \left| {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} } \right|\).

Trọng lượng của vật nặng là \(P = mg = 3.10 = 30\)(N). Suy ra \(4\left| {\overrightarrow {SO} } \right| = P = 30 \Rightarrow SO = \frac{{15}}{2}\).

Lại có tam giác \(ASC\) vuông cân tại \(S\) nên \(SA = \frac{{SO}}{{\sin \widehat {SAC}}} = \frac{{\frac{{15}}{2}}}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{15\sqrt 2 }}{2} = \frac{{30\sqrt 2 }}{4} \Rightarrow a = 30.\)

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho ba điểm \(A\left( {3;2; - 1} \right)\), \(B\left( { - 1; - x;1} \right)\), \(C\left( {7; - 1;y} \right)\). Khi \(A,B,C\) thẳng hàng thì giá trị biểu thức \(x + y\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - x - 2;2} \right)\); \(\overrightarrow {AC} = \left( {4; - 3;y + 1} \right)\).

Để \(A,B,C\) thẳng hàng thì \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4 = k.4\\ - x - 2 = k.\left( { - 3} \right)\\2 = k\left( {y + 1} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = - 1\\x = - 5\\y = - 3\end{array} \right.\).

Vậy \(x + y = - 5 - 3 = - 8\).