Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 1274 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ.

Cho hàm số (y = f( x ) liên tục trên {R} và có bảng biến thiên như hình vẽ. (ảnh 1)

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trong khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(1\) .

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trong khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\)\(6\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trong khoảng \(\left( { - 2;\frac{1}{2}} \right)\)\(1\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bẳng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên dưới. Đường thẳng nào sau đây là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho?

Cho hàm số (y = f( x ) có đồ thị như hình bên dưới. Đường thẳng nào sau đây là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho? (ảnh 1)

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

\(y = 1\).

\(y = - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị hàm số ta suy ra \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên sau là của hàm số nào dưới đây?

Bảng biến thiên sau là của hàm số nào dưới đây?  (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\). Suy ra loại B và D.

Ta thấy đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;2} \right)\) nên loại C.

Vậy bảng biến thiên đề bài cho là của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi \(m\), hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + {x^2} - mx - 1\) có đúng một điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\)?

\(23\).

\(8\).

\(9\).

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y' = {x^2} + 2x - m\).

Hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + {x^2} - mx - 1\) có đúng một điểm cực trị thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\) khi phương trình \(y' = 0\) chỉ có đúng một nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\).

Ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x = m\) (*)

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 2x\) trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\) như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho ứng với mỗi (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy phương trình (*) có đúng một nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;4} \right)\) khi \(0 < m < 24\).

\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {1;2;3;...;23} \right\}\).

Vậy có 23 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {3; - 4;0} \right)\). Toạ độ \(\overrightarrow {OA} \)

\(\left( {3;0;0} \right)\).

\(\left( {3; - 4;0} \right)\).

\(\left( {0; - 4;0} \right)\).

\(\left( {0;0;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\overrightarrow {OA} = \left( {3; - 4;0} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình chữ nhật \(OKMN\) ( hình vẽ bên).

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình chữ nhật \(OKMN\) ( hình vẽ bên).  (ảnh 1)

Tọa độ đỉnh \(M\)của hình chữ nhật là:

\(M\left( {1;\,2;\,2} \right)\).

\(M\left( { - 1; - \,2;\, - 2} \right)\).

\(M\left( {0;\,2;\,2} \right)\).

\(M\left( {1;2;\,0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chữ nhật \(OKMN\) nên \(N\)là hình chiếu của \(M\)trên mặt phẳng \(Oxy\),\(K\)là hình chiếu của \(M\)trên trục \(Oz\), do đó tọa độ đỉnh \(M\)là: \(M\left( {1;\,2;\,2} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], với \[\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k \] lần lượt là các vecto đơn vị trên các trục \[Ox,\,\,Oy,\,\,Oz.\] Tính tọa độ của vecto \[\overrightarrow i + \overrightarrow j - \overrightarrow k .\]

\[\left( { - 1; - 1;1} \right)\].

\[\left( { - 1;1;1} \right)\].

\[\left( {1;1; - 1} \right)\].

\[\left( {1; - 1;1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\overrightarrow i = (1;0;0),\overrightarrow j = (0;1;0),\overrightarrow k = (0;0;1).\]

Do đó, \[\overrightarrow i + \overrightarrow j - \overrightarrow k = (1;1; - 1).\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\left( {3; - 2;0} \right);N\left( {2;4;1} \right)\). Tọa độ của\(\overrightarrow {MN} \) là:

\(\left( {1; - 6; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;6;1} \right)\).

\(\left( {1;0;6} \right)\).

\(\left( { - 1;6; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {2 - 3;4 + 2;1 - 0} \right) = \left( { - 1;6;1} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow {OM} = \left( {1;5;2} \right)\], \[\overrightarrow {ON} = \left( {3;7; - 4} \right)\], \(K\left( { - 1;3;1} \right)\). Gọi \[P\] là điểm đối xứng với \[M\] qua \[N\]. Tìm tọa độ vectơ \[\overrightarrow {KP} \].

    

\(\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 11} \right)\).

\[\overrightarrow {KP} = \left( {8;6; - 11} \right)\].

\[\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 4} \right)\].

\[\overrightarrow {KP} = \left( {3;3; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\overrightarrow {OM} = \left( {1;5;2} \right) \Rightarrow M\left( {1;5;2} \right)\], \[\overrightarrow {ON} = \left( {3;7; - 4} \right) \Rightarrow N\left( {3;7; - 4} \right)\].

\[P\] là điểm đối xứng với \[M\]qua \[N\] nên \[N\] là trung điểm của \(MP\), ta suy ra được

\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {NP} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} - {x_M} = {x_P} - {x_N}\\{y_N} - {y_M} = {y_P} - {y_N}\\{z_N} - {z_M} = {z_P} - {z_N}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_P} = 5\\{y_P} = 9\\{z_P} = - 10\end{array} \right. \Rightarrow P\left( {5;9; - 10} \right)\).

Khi đó \[\overrightarrow {KP} = \left( {6;6; - 11} \right)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)có điểm \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\), điểm \(B\) nằm trên tia \(Ox\), điểm \(D\)nằm trên tia \(Oy\), điểm \(A'\)nằm trên tia \(Oz\).Biết \(AB = 2,\,AD = 4,\,AA' = 3\). Gọi tọa độ của \(C'\)\(\left( {a;\,b;\,c} \right)\) khi đó biểu thức \(a + b - c\) có giá trị là.

\( - 4\).

\(9\).

\(3\).

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)có điểm (ảnh 1)

Theo giả thiết có \(\overrightarrow {AB} = 2\,\overrightarrow i \,;\,\,\overrightarrow {AD} = 4\,\overrightarrow j \,;\,\overrightarrow {AA'} = 3\,\overrightarrow k \,;\,\)

Áp dụng quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {AC'} \, = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = 2\,\overrightarrow i \, + 4\overrightarrow j \, + 3\overrightarrow k \).

Do đó điểm \(C'\) có tọa độ là \(\left( {2;4;3} \right)\). Vậy \(a + b - c = 2 + 4 - 3 = 3\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào đo độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu, không bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu?

Khoảng biến thiên.

Khoảng tứ phân vị.

Phương sai.

Độ lệch chuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khoảng tứ phân vị dùng để đo độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu, không bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượt khách hàng đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong quý III năm 2022 của một nhà hàng. Cột thứ nhất biểu diễn số ngày có từ 1 đến dưới 6 lượt đặt bàn; cột thứ hai biểu diễn số ngày có từ 6 đến dưới 11 lượt đặt bàn;... Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượt khách hàng đặt bàn qua hình thức trực tuyến mỗi ngày trong quý III năm 2022 (ảnh 1)

\(8\).

\(8,5\).

\(7,5\).

\(16\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lượt đặt bàn

\([1;6)\)

\([6;11)\)

\([11;16)\)

\([16;21)\)

\([21;26)\)

Số ngày

14

30

25

18

5

Tần số tích luỹ

14

44

69

87

92

Ta có: \({Q_1} = 6 + \frac{{23 - 14}}{{30}}.5 = \frac{{15}}{2} = 7,5\).

Ta có: \({Q_3} = 11 + \frac{{69 - 44}}{{25}}.5 = 16\).

Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 8,5\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - x + 1 - \frac{1}{{x - 1}}\).

a) Đường thẳng \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

b) Đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(f'\left( x \right) = \frac{{2x - {x^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}},x \ne 1\).

c) Giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\( - 2\).

d) Bất phương trình \({x^2} + \left( {m - 2} \right)x - m + 2 \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x > 1\) nếu \(m \ge - 2\).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{1}{{x - 1}}} \right) = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( { - x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - \frac{1}{{x - 1}}} \right) = 0\).

Do đó \(y = - x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

b) \(y' = - 1 + \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{2x - {x^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}},x \ne 1\).

c) Có \(y' = \frac{{2x - {x^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = 2\).

Bảng biến thiên

Cho hàm số (y = f ( x ) =  - x + 1 - {1}{{x - 1}}\).  a) Đường thẳng \(y = x - 1\) là tiệm cận xiên (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(2\).

d) Với \(x > 1\), ta có:

\({x^2} + \left( {m - 2} \right)x - m + 2 \ge 0\)\( \Leftrightarrow m\left( {x - 1} \right) \ge - {x^2} + 2x - 2\)\( \Leftrightarrow m \ge \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\) hay \(f\left( x \right) \le m\).

Từ bảng biến thiên, ta có \(f\left( x \right) \le - 2\) với mọi \(x > 1\).

Suy ra nếu \(m \ge - 2\) thì bất phương trình \(f\left( x \right) \le m\) nghiệm đúng với mọi \(x > 1\).

14. Tự luận
1 điểm

Nồng độ thuốc \(C\left( t \right)\) tính theo mg/cm3 trong máu của bệnh nhân được tính bởi \(C\left( t \right) = \frac{{0,05t}}{{{t^2} + t + 1}}\), trong đó \(t\) là thời gian tính theo giờ kể từ khi tiêm cho bệnh nhân.

a) Hàm số \(C\left( t \right)\) có đạo hàm \(C'\left( t \right) = \frac{{1 - {t^2}}}{{20{{\left( {{t^2} + t + 1} \right)}^2}}},t \ge 0\).

b) Sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân giảm dần theo thời gian.

c) Nồng độ thuốc trong máu lớn nhất ở thời điểm 1 giờ sau khi tiêm.

d) Có thời điểm nồng độ trong máu của bệnh nhân đạt 0,02 mg/cm3.

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Ta có \(C'\left( t \right) = 0,05.\frac{{{t^2} + t + 1 - t\left( {2t + 1} \right)}}{{{{\left( {{t^2} + t + 1} \right)}^2}}} = \frac{{1 - {t^2}}}{{20{{\left( {{t^2} + t + 1} \right)}^2}}},t \ge 0\).

Bảng biến thiên

Nồng độ thuốc (C( t )) tính theo mg/cm3 trong máu của bệnh nhân được tính bởi (ảnh 1)

Từ đó, a) và c) đúng; b) sai

Vì giá trị lớn nhất của \(C\left( t \right)\)\(\frac{1}{{60}} \approx 0,01666... < 0,02\) nên d) sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh \(a\). \(E\) là điểm trên đoạn \(CD\) sao cho \(ED = 2CE\).

a)\[6\] vectơ (khác vectơ \[\overrightarrow 0 \]) có điểm đầu và điểm cuối được tạo thành từ các đỉnh của tứ diện.

b) Góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB\,} \]\[\overrightarrow {BC\,} \] bằng \[60^\circ \].

c) Nếu \[\overrightarrow {BE\,} = m\overrightarrow {BA\,} + n\overrightarrow {BC\,} + p\overrightarrow {BD\,} \] thì \[m + n + p = \frac{2}{3}\].

d) Tích vô hướng \(\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BE} = \frac{{{a^2}}}{6}\).

Xem đáp án

a) S, b) S, c) S, d) Đ

                                                               

Cho tứ diện đều \(ABCD\) cạnh \(a\). \(E\) là điểm trên đoạn \(CD\) sao cho \(ED = 2CE\). (ảnh 1)

a) Các vectơ (khác vectơ \[\overrightarrow 0 \]) có điểm đầu và điểm cuối được tạo thành từ các đỉnh của tứ diện là: \[\overrightarrow {AB\,} \],\[\overrightarrow {AC\,} \],\[\overrightarrow {AD\,} \],\[\overrightarrow {BA\,} \],\[\overrightarrow {BC\,} \],\[\overrightarrow {B{\rm{D}}\,} \],\[\overrightarrow {CA\,} \],\[\overrightarrow {CB\,} \],\[\overrightarrow {C{\rm{D}}\,} \],\[\overrightarrow {DA\,} \],\[\overrightarrow {DB\,} \],\[\overrightarrow {DC\,} \].

Do đó có \[12\] vectơ thỏa mãn yêu cầu.

b) \[(\overrightarrow {AB\,} ,\overrightarrow {BC} ) = 180^\circ - (\overrightarrow {BA\,} ,\overrightarrow {BC} ) = 180^\circ - \widehat {ABC} = 120^\circ \].

c) \[\overrightarrow {BE\,} = \overrightarrow {BC\,} + \overrightarrow {CE\,} = \overrightarrow {BC\,} + \frac{1}{3}\overrightarrow {CD\,} = \overrightarrow {BC\,} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {BD\,} - \overrightarrow {BC\,} } \right) = \frac{2}{3}\overrightarrow {BC\,} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BD\,} \].

Do đó \[m = 0\],\[n = \frac{2}{3}\],\[p = \frac{1}{3}\]. Suy ra \[m + n + p = 1\].

d) Ta có: \(\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AE} - \overrightarrow {AB} = \left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CE} } \right) - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {CD} - \overrightarrow {AB} \)

\( = \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} } \right) - \overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} \).

Suy ra: \(\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BE} = \overrightarrow {AD} .\left( {\frac{2}{3}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{2}{3}.\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}.{\overrightarrow {AD} ^2} - \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AB} \)

\( = \frac{2}{3}.a.a.\cos 60^\circ + \frac{1}{3}{a^2} - a.a.\cos 60^\circ = \frac{{{a^2}}}{6}\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu dưới đây về thời gian (phút) tập thể dục buổi sáng của hai bạn Bình và Chi trong 30 ngày.

Thời gian

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(\left[ {35;40} \right)\)

Bạn Bình

\(5\)

\(8\)

\(10\)

\(4\)

\(3\)

Bạn Chi

\(10\)

\(10\)

\(5\)

\(3\)

\(2\)

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục của Chi là 25 (phút).

b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục buổi sáng của bạn Bình là: \({Q_1} = \frac{{354}}{{16}}\).

c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục buổi sáng của bạn Chi là \(8,75\).

d) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục buổi sáng của bạn Bình là \(\frac{{314}}{9}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

Thời gian

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

\(\left[ {30;35} \right)\)

\(\left[ {35;40} \right)\)

Giá trị đại diện

\(17,5\)

\(22,5\)

\(27,5\)

\(32,5\)

\(37,5\)

Bạn Bình

\(5\)

\(8\)

\(10\)

4

3

Bạn Chi

\(10\)

\(10\)

\(5\)

\(3\)

\(2\)

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục của Chi là \(40 - 15 = 25\) (phút).

b) Ở bạn Bình.

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 5}}{8}.5 = \frac{{345}}{{16}}\).

c) Ở bạn Chi.

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 15 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 0}}{{10}}.5 = 18,75\).

Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 25 + \frac{{\frac{{3.30}}{4} - \left( {10 + 10} \right)}}{5}.5 = 27,5\).

Vậy khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 8,75\).

d) Thời gian trung bình bạn Bình tập thể dục buổi sáng là

\(\overline x = \frac{{17,5.5 + 22,5.8 + 27,5.10 + 32,5.4 + 37,5.3}}{{30}} = \frac{{157}}{6}\).

Vậy phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian tập thể dục buổi sáng của bạn Bình là

\({s^2} = \frac{{17,{5^2}.5 + 22,{5^2}.8 + 27,{5^2}.10 + 32,{5^2}.4 + 37,{5^2}.3}}{{30}} - {\left( {\frac{{157}}{6}} \right)^2} = \frac{{314}}{9}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc ba\(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình sau. Phương trình \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\] có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

Cho hàm số bậc ba \(y = f( x )) có đồ thị là đường cong trong hình sau. Phương trình (ảnh 1)
Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = a\,\,\,\,\left( { - 1 < a < 0} \right)\\f\left( x \right) = 1\\f\left( x \right) = b\,\,\,\,\left( {2 < b < 3} \right)\end{array} \right.\] .

Phương trình \[f\left( x \right) = a\] với \[ - 1 < a < 0\] có ba nghiệm thực phân biệt.

Phương trình \[f\left( x \right) = 1\] có ba nghiệm thực phân biệt.

Phương trình \[f\left( x \right) = b\] với \[2 < b < 3\] có một nghiệm .

Vậy phương trình \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\]\(7\) nghiệm thực phân biệt.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đỉnh di động trên đồ thị hàm số \(y = 9 - {x^2}\) trên khoảng \(\left( { - 3;3} \right)\), hai đỉnh còn lại nằm trên trục hoành (tham khảo hình vẽ). Tìm diện tích lớn nhất của hình chữ nhật \(ABCD\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đỉnh di động trên đồ thị hàm số \(y = 9 - {x^2}\) trên khoảng (ảnh 1)
Xem đáp án

Kí hiệu \(x\) là hoành độ của điểm \(B\)\(\left( {0 < x < 3} \right)\).

Ta có \(AB = 2x,BC = 9 - {x^2}\).

Từ đó, diện tích hình chữ nhật \(ABCD\)\(S\left( x \right) = 18x - 2{x^3},0 < x < 3\).

Ta có \(S'\left( x \right) = 18 - 6{x^2}\), \(S'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 3 \Leftrightarrow x = \sqrt 3 \) (do \(x > 0\)).

Bảng biến thiên

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đỉnh di động trên đồ thị hàm số \(y = 9 - {x^2}\) trên khoảng (ảnh 2)

Từ đó \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0;3} \right)} S\left( x \right) = S\left( {\sqrt 3 } \right) = 12\sqrt 3 \approx 20,8\).

19. Tự luận
1 điểm

Bác Tôm có một cái ao có diện tích 50 m2 để nuôi cá. Vụ vừa qua bác nuôi với mật độ 20 con/m2 và thu được tất cả 1,5 tấn cá thành phẩm. Theo kinh nghiệm nuôi cá thu được, bác thấy cứ thả giảm đi 8 con/m2 thì tương ứng sẽ có mỗi con cá thành phẩm thu được tăng thêm 0,5 kg. Hỏi vụ tới bác phải mua bao nhiêu con cá giống để đạt được tổng khối lượng cá thành phẩm cao nhất? (giả sử không có hao hụt trong quá trình nuôi).

Xem đáp án

Số cá bác đã thả trong vụ vừa qua là 20.50 = 1000 con.

Gọi \(x\) là số cá giảm đi, khi đó năng suất \(a\) tăng \(a = \frac{{0,5.x}}{8} = 0,0625x\) (kg/con).

Vậy sản lượng thu được trong năm tới của bác Tôm sẽ là

\(f\left( x \right) = \left( {1000 - x} \right)\left( {1,5 + 0,0625x} \right)\) (kg).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \left( {1000 - x} \right)\left( {1,5 + 0,0625x} \right) = - 0,0625{x^2} + 61x + 1500\).

\(f'\left( x \right) = - 0,125x + 61\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 488\).

Bảng biến thiên

Bác Tôm có một cái ao có diện tích 50 m2 để nuôi cá. Vụ vừa qua bác nuôi với mật độ 20 con/m2 (ảnh 1)

Vậy số cá giống cần mua là \(1000 - 488 = 512\).

20. Tự luận
1 điểm

Phần mái của một căn nhà có dạng là khối đa diện được mô tả và gắn trên hệ trục tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ. Tính thể tích khối đa diện của mái nhà.

Phần mái của một căn nhà có dạng là khối đa diện được mô tả và gắn trên hệ trục tọa độ \[Oxyz\]  (ảnh 1)
Xem đáp án
Phần mái của một căn nhà có dạng là khối đa diện được mô tả và gắn trên hệ trục tọa độ \[Oxyz\]  (ảnh 2)

Khối đa diện tạo ra mái nhà được tách thành 3 khối là 2 khối chóp có đáy là hình chữ nhật và khối lăng trụ đứng tam giác nên \(V = {V_{S.ADMN}} + {V_{SAD.KBC}} + {V_{K.BCFE}}\).

\({V_{S.ADMN}} = {V_{K.BCFE}}\)

Theo hình vẽ hệ trục có \(N\left( {2;2;0} \right)\)suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}MN = 4\\AN = 2\\AB = 8\end{array} \right.\)

Khi đó, \(V = 2{V_{S.ADMN}} + {V_{SAD.KBC}} = 2.\frac{1}{3}.4.2.3 + \frac{1}{2}.4.3.8 = 64\)(đvtt).

21. Tự luận
1 điểm

Một công ty viễn thông đang lên kế hoạch xây dựng một tháp viễn thông tại một thành phố để cung cấp dịch dụ tốt hơn. Công ty cần xác định vị trí của tháp sao cho có thể phủ sóng hiệu quả đến ba toà nhà quan trọng trong thành phố. Giả sử các toà nhà này được đặt tại các vị trí có toạ độ như sau:

Toà nhà \(A\left( {0;0;0} \right)\)

Toà nhà \(B\left( {6;0;0} \right)\)

Toà nhà \(C\left( {3;\sqrt 3 ;2\sqrt 6 } \right)\)

Tháp viễn thông phải đặt ở vị trí sao cho tổng khoảng cách từ tháp đến 3 toà nhà là nhỏ nhất. Khi đó tổng khoảng cách từ vị trí của tháp đến ba toà nhà bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Gọi vị trí tháp là \(T\left( {x;y;z} \right)\).

\(AB = AC = BC = 6\)nên tam giác \(ABC\) đều.

Khi đó vị trí của tháp là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{0 + 6 + 3}}{3} = \frac{9}{2}\\y = \frac{{0 + 0 + \sqrt 3 }}{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\\z = \frac{{0 + 0 + 2\sqrt 6 }}{3} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow T\left( {\frac{9}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{3};\frac{{2\sqrt 6 }}{3}} \right)\).

Khi đó khoảng cách từ tháp đến các toà nhà là: \(TA = TB = TC = \frac{{\sqrt {93} }}{2}\).

Vậy tổng khoảng cách cần tìm là: \(S = TA + TB + TC = \frac{{3\sqrt {93} }}{2} \approx 14,47\).

22. Tự luận
1 điểm
Lương tháng của 50 nhân viên một công ty được biểu diễn ở biểu đồ sau:
Lương tháng của 50 nhân viên một công ty được biểu diễn ở biểu đồ sau: (ảnh 1)

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhón trên (đơn vị: triệu đồng). Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Ta có bảng tần số ghép nhóm

Lương tháng của 50 nhân viên một công ty được biểu diễn ở biểu đồ sau: (ảnh 1)

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{50}}{4} - 4}}{{12}} \cdot \left( {10 - 8} \right) = \frac{{113}}{{12}}\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{50 \cdot 3}}{4} - 36}}{8} \cdot \left( {14 - 12} \right) = \frac{{99}}{8}\).

Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{99}}{8} - \frac{{113}}{{12}} = \frac{{71}}{{24}} \approx 2,96\).