Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 3)

A
Admin
ToánLớp 1270 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong hình bên

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong hình bên  Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?      (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(1;+).

(0;1).

(1;0).

(;0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị hàm số, hàm số nghịch biến trên khoảng (0;1).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=fx liên tục trên đoạn 1;2 và có đồ thị như hình vẽ sau

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [-1;2] và có đồ thị như hình vẽ sau Giá trị lớn nhất của hàm số  y = f(x)  trên đoạn [1;2] là (ảnh 1)

Giá trị lớn nhất của hàm số y=fx trên đoạn 1;2 

3.

1.

1.

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ đồ thị hàm số ta có giá trị lớn nhất của hàm số fx trên đoạn 1;2 .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y=log510xx2 đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

5;10.

0;10.

0;10.

10;+.

Xem đáp án
Hàm số y = log 5 ( 10x - x^2 ) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi m và M lần lượt là các giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số fx=e23x trên đoạn 0;2. Mối liên hệ giữa M và m 

Mm=e.

m+M=1.

m.M=1e2.

Mm=e2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định D=.

y'=3e23x<0,  x0;2

Ta có y0=e2,y2=e4.

Vậy  m.M=e4.e2=e2=1e2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Vectơ u=BB'+BA+BC bằng vectơ nào dưới đây?

BD.

BD'.

BC.

BA'

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Vectơ u =vecto BB' + BA + BC bằng vectơ nào dưới đây? (ảnh 1)

u=BB'+BA+BC=BB'+BA+BC=BB'+BD=BD'.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, biết OM=2i3j+k. Toạ độ của điểm M 

2;3;1.

2;3;1.

3;2;1.

2;1;3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

OM=2i3j+k nên M2;3;1.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A2;1;0, B0;2;5, C6;2;1. Tích vô hướng của hai vectơ AB BC  

38.52 .

-38.52.

8.

- 8.

Xem đáp án
Đáp án đúng là: D
AB=2;3;5 ;BC=6;0;4

Tích vô hướng của hai vectơ AB và BC là: AB.BC=26+30+54=8.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ AB EG ?

60°.

45°.

90°.

120°.

Xem đáp án
Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ AB và EG ? (ảnh 1)
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong hình bên

Cho hàm số (y = f(x)) có đồ thị là đường cong hình bên (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\((1; + \infty )\).

\((0;1)\).

\(( - 1;0)\).

\(( - \infty ;0)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị hàm số, hàm số nghịch biến trên khoảng \((0;1)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(M\left( {0\,;\,0\,;\,2} \right)\)\(N\left( {4\,;\, - 2;\,6} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(P\) sao cho \(N\) là trung điểm của \(MP\)?

\(P\left( {2\,;\, - 1\,;\,4} \right)\).

\(\left( {4\,;\, - 2\,;\,4} \right)\).

\(\left( {2\,;\, - 1\,;\,2} \right)\).

\(P\left( {8\,;\, - 4\,;\,10} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(N\) là trung điểm của \(MP\) nên

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_N} = \frac{{{x_M} + {x_P}}}{2}}\\{{y_N} = \frac{{{y_M} + {y_P}}}{2}}\\{{z_N} = \frac{{{z_M} + {z_P}}}{2}}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 = \frac{{0 + {x_P}}}{2}}\\{ - 2 = \frac{{0 + {y_P}}}{2}}\\{6 = \frac{{2 + {z_P}}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_P} = 8\,\,}\\{{y_P} = - 4}\\{{z_P} = 10}\end{array}} \right.\).

Vậy \(P\left( {8\,;\, - 4\,;\,10} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {3; - 1;1} \right)\)\(\overrightarrow v = \left( {1;2; - 2} \right)\). Độ dài của vectơ \(\overrightarrow u + \overrightarrow v \)

\(\sqrt {10} \).

\(\sqrt {11} + 3\).

\(3\sqrt 2 \).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\overrightarrow u + \overrightarrow v = \left( {4;1; - 1} \right)\).

Độ dài của vectơ \(\overrightarrow u + \overrightarrow v \) là: \(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = \sqrt {{4^2} + {1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = 3\sqrt 2 \).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết của pin một số máy vi tính cùng loại được thống kê ở bảng sau:

 

Thời gian sử dụng

\(\left[ {7,2;7,4} \right)\)

\(\left[ {7,4;7,6} \right)\)

\(\left[ {7,6;7,8} \right)\)

\(\left[ {7,8;8,0} \right)\)

Số máy

2

4

7

6

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(0,192\).

\(0,197\).

\(0,037\).

\(0,2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ bảng thống kê ta có:

Thời gian sử dụng

\(\left[ {7,2;7,4} \right)\)

\(\left[ {7,4;7,6} \right)\)

\(\left[ {7,6;7,8} \right)\)

\(\left[ {7,8;8,0} \right)\)

Giá trị đại diện

7,3

7,5

7,7

7,9

Số máy

2

4

7

6

Tổng số máy: \(n = 2 + 4 + 7 + 6 = 19\).

Thời gian sử dụng trung bình của pin là: \(\overline x = \frac{{2.7,3 + 4.7,5 + 7.7,7 + 6.7,9}}{{19}} = \frac{{1459}}{{190}}\).

Phương sai của mẫu số liệu là \[{S^2} = \frac{1}{{19}}\left( {2.7,{3^2} + 4.7,{5^2} + 7.7,{7^2} + 6.7,{9^2}} \right) - {\left( {\frac{{1459}}{{190}}} \right)^2} \approx 0,037\].

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(S = \sqrt {{S^2}}  \approx \sqrt {0,037} \approx 0,192\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn bạn Ánh, Ba, Châu, Dũng cùng là thành viên của một câu lạc bộ rubik. Trong một lần luyện tập rubik với nhau, mỗi bạn đã cùng giải rubik 30 lần liên tiếp và thống kê kết quả lại ở bảng sau:

Bốn bạn Ánh, Ba, Châu, Dũng cùng là thành viên của một câu lạc bộ rubik. Trong một lần luyện tập rubik với (ảnh 1)

Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì bạn nào có tốc độ giải rubik đồng đều nhất?

Ánh.

Ba.

Châu.

Dũng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bạn Ánh:

\({Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 1}}{8}.2 = \frac{{77}}{8},{Q_3} = 14 + \frac{{\frac{{30.3}}{4} - 21}}{9}.2 = \frac{{43}}{3}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{113}}{{24}}\).

Bạn Ba: \({Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 4}}{8}.2 = \frac{{71}}{8},{Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{30.3}}{4} - 17}}{6}.2 = \frac{{83}}{6}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{119}}{{24}}\).

Bạn Châu: \({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 6}}{6}.2 = \frac{{21}}{2},{Q_2} = 14 + \frac{{\frac{{30.3}}{4} - 17}}{{13}}.2 = \frac{{193}}{{13}}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{113}}{{26}}\).

Bạn Dũng: \({Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 2}}{6}.2 = \frac{{59}}{6},{Q_3} = 14 + \frac{{\frac{{30.3}}{4} - 22}}{8}.2 = \frac{{113}}{8}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{103}}{{24}}\).

Ta thấy khoảng tứ phân vị ở mẫu số liệu của bạn Dũng nhỏ nhất nên nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì bạn Dũng có tốc độ giải rubik đồng đều nhất.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số bậc ba (y =( x = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây : (ảnh 1)

a) Hàm số đạt cực đại tại\(x = 2\).

b) Có 3 giá trị nguyên của \(m\)để phương trình \(f\left( x \right) = m\)có 3 nghiệm phân biệt .

c) Đường cong trên là đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\).

d) Gọi \(M\)\(m\)lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\)thì \(M + m = 5\).

Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

b) Phương trình \(f\left( x \right) = m\)có 3 nghiệm phân biệt \( - 2 < m < 2\), mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

c) \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)

Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có 2 điểm cực trị là \(\left( {0;2} \right)\)\(\left( {2; - 2} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 2\\f\left( 2 \right) = - 2\\f'\left( 0 \right) = 0\\f'\left( 2 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 2\\8a + 4b + 2c + d = - 2\\c = 0\\12a + 4b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\).

Phương trình của hàm số là \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\).

d) \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\) .

Đặt \(t = 2\sin x + 1 \Rightarrow y = f\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 2\).

Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow - 1 \le 2\sin x + 1 \le 3 \Rightarrow - 1 \le t \le 3\).

Do đó \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right)\)\(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right)\).

\[f'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t\]\[ \Rightarrow f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0 \in \left( { - 1;3} \right)\\t = 2 \in \left( { - 1;3} \right)\end{array} \right.\].

\(f\left( 0 \right) = 2\); \(f\left( 2 \right) = - 2\);\(f\left( { - 1} \right) = - 2\);\(f\left( 3 \right) = 2\).

Suy ra \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = 2\)\(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = - 2\) nên \(M + m = 0\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{2x - 3}}\)\[\left( C \right)\].

a) Tiệm cận đứng của hàm số là \(x = \frac{3}{2}\).

b) Tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận thuộc đường thẳng \(x - y - 1 = 0\)

c) Đường thẳng \(2x + y - 1 = 0\) cắt tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của hàm số tại các điểm A và B. Diện tích của tam giác \(IAB\)bằng \(\frac{{25}}{4}\), với \(I\)là giao điểm hai đường tiệm cận.

d) Gọi \(I\) là giao điểm của hai tiệm cận của đồ thị hàm số. Khoảng cách từ \(I\) đến một tiếp tuyến bất kỳ của đồ thị hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{2x - 3}} = + \infty \) nên tiệm cận đứng của hàm số là \(x = \frac{3}{2}\).

b) Hàm số có 1 tiệm cận đứng là \(x = \frac{3}{2}\) và 1 tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{2}\), nên tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right)\). Rõ ràng I thuộc đường thẳng \(x - y - 1 = 0\).

c) Tọa độ điểm A: \(x = \frac{3}{2} \Rightarrow y = - 2\) suy ra \(A\left( {\frac{3}{2}; - 2} \right)\).

Tọa độ điểm B: \(y = \frac{1}{2} \Rightarrow x = \frac{1}{4}\) suy ra \(B\left( {\frac{1}{4};\frac{1}{2}} \right)\).

\[\overrightarrow {IA} \left( {0; - \frac{5}{2}} \right) \Rightarrow IA = \frac{5}{2}\]; \[\overrightarrow {IB} \left( {\frac{{ - 5}}{4};0} \right) \Rightarrow IB = \frac{5}{4}\]; \[{S_{\Delta IAB}} = \frac{1}{2}IA.IB = \frac{1}{2}.\frac{5}{4}.\frac{5}{2} = \frac{{25}}{{16}}\].

d) Tọa độ giao điểm \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right)\).

Gọi tọa độ tiếp điểm là \(\left( {{x_0};\frac{{{x_0} - 1}}{{2{x_0} - 3}}} \right)\).

Khi đó phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) với đồ thị hàm số tại điểm \(\left( {{x_0};\frac{{{x_0} - 1}}{{2{x_0} - 3}}} \right)\) là:

\(y = - \frac{1}{{{{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{{x_0} - 1}}{{2{x_0} - 3}} \Leftrightarrow x + {\left( {2{x_0} - 3} \right)^2}y - 2x_0^2 + 4{x_0} - 3 = 0\).

Khi đó: \(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {\frac{3}{2} + \frac{1}{2}{{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^2} - 2x_0^2 + 4{x_0} - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + {{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^4}} }} = \frac{{\left| { - 2{x_0} + 3} \right|}}{{\sqrt {1 + {{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^4}} }} \le \frac{{\left| {2{x_0} - 3} \right|}}{{\sqrt {2{{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

(Theo bất đẳng thức Cô si)

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {2{x_0} - 3} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2{x_0} - 3 = 1\\2{x_0} - 3 = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 2\\{x_0} = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(\max d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow {OA} = \left( {2; - 1;5} \right)\) và điểm \(B\left( {5; - 5;7} \right)\).

a) Tọa độ của điểm \(A\)\(\left( {2; - 1;5} \right)\).

b) Gọi \(C\left( {a;b;c} \right)\) thỏa mãn \(\Delta ABC\) nhận \(G\left( {1;1;1} \right)\) làm trọng tâm. Khi đó \(a + b + c = - 4\).

c) Nếu \(A,B,M\left( {x;y;1} \right)\) thẳng hàng thì tổng \(x + y = 3\).

d) Cho \(N \in \left( {Oxy} \right)\) để \(\Delta ABN\) vuông tại \(A\). Tổng hoành độ và tung độ của điểm \(N\) bằng 3.

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Tọa độ của điểm \(A\)\(\left( {2; - 1;5} \right)\).

b) \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}1 = \frac{{2 + 5 + {x_C}}}{3}\\1 = \frac{{ - 1 - 5 + {y_C}}}{3}\\1 = \frac{{5 + 7 + {z_C}}}{3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = - 4\\{y_C} = 9\\{z_C} = - 9\end{array} \right.\)\( \Rightarrow C\left( { - 4;9; - 9} \right)\).

Suy ra \(a + b + c = - 4\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 4;2} \right),\overrightarrow {AM} = \left( {x - 2;y + 1; - 4} \right)\).

Ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AM} = k\overrightarrow {AB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 3k\\y + 1 = - 4k\\ - 4 = 2k\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\y = 7\\k = - 2\end{array} \right.\).

Suy ra \(x + y = 3.\)

d) Ta có \(N \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow N\left( {x;y;0} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {AN} = \left( {x - 2;y + 1; - 5} \right),\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 4;2} \right)\).

Ta có \(\Delta ABN\) vuông cân tại \(A\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}AN \bot AB\\AN = AB\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3\left( {x - 2} \right) - 4\left( {y + 1} \right) - 10 = 0\\{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + 25 = 9 + 16 + 4\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \frac{3}{4}x - 5\\{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {\frac{{3x}}{4} - 4} \right)^2} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = \frac{3}{4}x - 5\\{x^2} - 4x + 4 + \frac{{9{x^2}}}{{16}} - 6x + 16 = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{16}}{5}\\y = - \frac{{13}}{5}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow N\left( {\frac{{16}}{5}; - \frac{{13}}{5};0} \right)\).

Vậy \({x_N} + {y_N} = \frac{3}{5}\).

17. Tự luận
1 điểm

Giả sử kết quả khảo sát hai khu vực \(A\)\(B\) về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau:

Tuổi kết hôn

\([19;22)\)

\([22;25)\)

\([25;28)\)

\([28;31)\)

\([31;34)\)

Số phụ nữ khu vực \(A\)

10

27

31

25

7

Số phụ nữ khu vực \(B\)

47

40

11

2

0

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực A là: \(15\) (tuổi).

b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực B là: \(12\)(tuổi).

c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực A là: \(\frac{{61}}{3}\) (tuổi).

d) Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì phụ nữ ở khu vực B có độ tuổi kết hôn đồng đều hơn.

Xem đáp án

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực A là: \(34 - 19 = 15\) (tuổi).

b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực B là: \(31 - 19 = 12\)(tuổi).

c) Cỡ mẫu \(n = 100\)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1} = 22 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 10}}{{27}}(25 - 22) = \frac{{71}}{3}\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_3} = 28 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - (10 + 27 + 31)}}{{25}}(31 - 28) = \frac{{721}}{{25}}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{388}}{{75}}\).

d) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm B là: \({Q_1}^\prime = 19 + \frac{{\frac{{100}}{4}}}{{47}}(22 - 19) = \frac{{968}}{{47}}\).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm B là: \({Q_3}^\prime = 22 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - 47}}{{40}}(25 - 22) = \frac{{241}}{{10}}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm B là \({\Delta _Q}^\prime = \frac{{241}}{{10}} - \frac{{968}}{{47}} = \frac{{1647}}{{470}}\).

\({\Delta _Q}^\prime < {\Delta _Q}\) nên phụ nữ ở khu vực B có độ tuổi kết hôn đồng đều hơn.

18. Tự luận
1 điểm

Hằng ngày mực nước của một con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) của mực nước trong kênh tại thời điểm \(t\,\,\left( {\rm{h}} \right)\,\,\left( {0 \le t \le 24} \right)\) trong ngày được xác định bởi công thức \(h = 2\cos \left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 5\). Gọi \(\left( {a\,;\,b} \right)\) là khoảng thời gian trong ngày mà độ sâu của mực nước trong kênh tăng dần. Tính giá trị của \(a + b\).

Xem đáp án

Ta có \(h\left( t \right) = 2\cos \left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 5\)\( \Rightarrow h'\left( t \right) = - \frac{\pi }{6}\sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right)\).

\(h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3} = k\pi \)\( \Leftrightarrow t = - 4 + 12k\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(0 \le t \le 24\) nên \(0 \le - 4 + 12k \le 24 \Leftrightarrow \frac{1}{3} \le k \le \frac{7}{3}\)\( \Rightarrow k \in \left\{ {1\,;\,2} \right\}\).

Do đó \(h'\left( t \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 8\\t = 20\end{array} \right.\).

Hằng ngày mực nước của một con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu (ảnh 1)

\( \Rightarrow h\left( t \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {8\,;\,20} \right)\) hay trong khoảng từ \(8\,{\rm{h}}\) đến \(20\,{\rm{h}}\)độ sâu của mực nước trong kênh tăng dần.

Vậy \(a = 8\,;\,b = 20\)\(a + b = 28\).

19. Tự luận
1 điểm

Một ông nông dân có \(240\)m hàng rào và muốn rào lại cánh đồng hình chữ nhật tiếp giáp với một con sông. Ông không cần rào cho phía giáp bờ sông. Hỏi ông có thể rào được cánh đồng với diện tích lớn nhất là bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của hình chữ nhật là \(x\)\(y\), với \(2x + y = 240\)\(\left( {0 < x < 120;0 < y < 240} \right)\).

Suy ra \(y = 240 - 2x\)

Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:

\(S = xy = x\left( {240 - 2x} \right) = 240x - 2{x^2},0 < x < 120\).

\(S' = 240 - 4x\); \(S' = 0 \Leftrightarrow x = 60 \in \left( {0;120} \right)\).

Bảng biến thiên

Một ông nông dân có \(240\)m hàng rào và muốn rào lại cánh đồng hình chữ nhật tiếp giáp với một con (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0;120} \right)} S = 7200 \Leftrightarrow x = 60\).

Vậy ông nông dân có thể rào được cánh đồng với diện tích lớn nhất là \(7200\)2.

20. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp cần sản xuất một mặt hàng trong đúng 10 ngày và phải sử dụng hai máy \(A\)\(B\). Máy \(A\) làm việc trong \(x\) ngày cho số tiền lãi là \({x^2} + 2x\) (triệu đồng), máy \(B\) làm việc trong \(y\) ngày cho số tiền lãi là \( - 27{y^2} + 326y\) (triệu đồng). Hỏi doanh nghiệp đó cần sử dụng máy \(A\) làm việc trong bao nhiêu ngày để số tiền lãi thu được nhiều nhất? Biết rằng hai máy \(A\)\(B\) không đồng thời làm việc và máy \(B\) làm việc không quá 6 ngày.

Xem đáp án

Theo đề \(x + y = 10 \Rightarrow y = 10 - x\).

Bài toán trở thành tìm \(x\) để hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất với

\(f\left( x \right) = - 27{\left( {10 - x} \right)^2} + 326\left( {10 - x} \right) + {x^2} + 2x = - 26{x^2} + 216x + 560\).

\(f\left( x \right)\) là hàm số bậc hai có \(a < 0\) nên đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{{54}}{{13}} \approx 4\).

Vậy cần sử dụng máy A trong 4 ngày.

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), gọi \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu của \[M\left( {3;3;3} \right)\] lên các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\). Giả sử \[H\left( {a;b;c} \right)\]là trực tâm tam giác \(ABC\). Tính \[{a^2} + {b^2} + {c^2}\].

Xem đáp án

Ta có: \(M\left( {3;3;3} \right)\), gọi \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) lên các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\).

\( \Rightarrow A\left( {3;0;0} \right),\,\,B\left( {0;3;0} \right),\,\,\,C\left( {0;0;3} \right)\).

\( \Rightarrow AB = BC = CA = 3\sqrt 2 \).

\( \Rightarrow \Delta ABC\)là tam giác đều.

\( \Rightarrow \) Trực tâm \(H\) trùng với trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\).

\( \Rightarrow H \equiv G\left( {1;1;1} \right)\).

\[ \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 3\].

22. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có \(AB = AC = AD = 1.\)\[\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ ,\,\widehat {CAD} = 90^\circ \]. Gọi \(I\) là điểm trên cạnh \(AB\) sao cho \(AI = 3IB\)\(J\) là trung điểm của \(CD\). Tính độ dài đoạn thẳng \[IJ\]và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án
Cho tứ diện ABCD có \(AB = AC = AD = 1.\) và {BAC} = {BAD} (ảnh 1)

Ta có:\(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} = 0\);\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = AB.AD.cos60^\circ = \frac{1}{2}\];\[\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\].

\( \Rightarrow I{J^2} = {\overrightarrow {IJ} ^2}\, = \frac{1}{4}{\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} - \frac{3}{2}\overrightarrow {AB} } \right)^2} = \frac{1}{4}\left( {\frac{{17}}{4} + 2\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} - 3\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB} - 3\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} } \right) = \frac{5}{{16}}\).

\( \Rightarrow IJ = \frac{{\sqrt 5 }}{4} \approx 0,56.\)

23. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: Centimet) của 43 học sinh trong một lớp học khối 11 của một trường phổ thông

Nhóm

Giá trị đại diện

Tần số

\(\left[ {150;155} \right)\)

152,5

5

\(\left[ {155;160} \right)\)

157,5

10

\(\left[ {160;165} \right)\)

162,5

12

\(\left[ {165;170} \right)\)

167,5

9

\(\left[ {170;175} \right)\)

172,5

4

\(\left[ {175;180} \right)\)

177,5

3

 

 

\(n = 43\)

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

+) Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

   \(\overline x = \frac{{5.152,5 + 10.157,5 + 12.162,5 + 9.167,5 + 4.172,5 + 3.177,5}}{{43}} \approx 163,2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

+) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\({s^2} = \frac{{5.152,{5^2} + 10.157,{5^2} + 12.162,{5^2} + 9.167,{5^2} + 4.172,{5^2} + 3.177,{5^2}}}{{43}} - 163,{2^2}\, \approx 46,43\).