Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 458 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau:

CHO VÀ NHẬN

Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

Khi nhìn thấy tôi cầm cuốn sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.

– Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.

Thấy vậy, cô liền kể cho tôi nghe một câu chuyện. Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.

Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho người khác với tấm lòng tận tụy.

(Xuân Lương)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?

Cô nói rằng cặp kính rất rẻ tiền, không đáng là bao nên không phải bận tâm.

Cô nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn nhỏ.

Cô kể cho bạn nhỏ nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác.

Cô nói cho bạn nhỏ nợ đến khi trưởng thành mới cần trả tiền cho cô.

Xem đáp án

C. Cô kể cho bạn nhỏ nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyển tiếp món quà cho người khác.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người như thế nào? 

Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.

Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận; cô là người luôn sống vì người khác.

Cô là người rất cương quyết.

Cô là người giàu có.

Xem đáp án

B. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận; cô là người luôn sống vì người khác.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Cần thường xuyên tặng quà cho người khác để thể hiện sự quan tâm.

Trong cuộc sống, không nên chỉ biết nhận mà còn phải biết cho đi.

Cần sẵn sàng nhận quà tặng của người khác.

Cần tặng kính mỗi khi học sinh đạt thành tích tốt.

Xem đáp án

B. Trong cuộc sống, không nên chỉ biết nhận mà còn phải biết cho đi.

4. Tự luận
1 điểm

Em hãy chỉ ra tác dụng của biện pháp nhân hóa trong hai khổ thơ sau

Đứng đâu là cao đấy

Mà chẳng che lấp ai

Dáng khiêm nhường, mảnh khảnh

Da bạc thếch tháng ngày.

 

Mà tấm lòng thơm thảo

Đỏ môi ngoại nhai trầu

Thương yêu đàn em lắm

Cho cưỡi ngựa tàu cau.

Xem đáp án

Biện pháp nhân hoá trong hai khổ thơ trên có tác dụng: làm cây cau trở nên thân thiện, gắn bó với con người như một người bạn thực sự.

5. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm các danh từ có trong các câu sau: 

a) Ông tôi đang đọc báo.

b) Nàng Vọng Phu hóa đá.

Xem đáp án

a) Các danh từ: ông, tôi, báo.

b) Các danh từ: nàng, Vọng Phu, đá.

6. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt một câu với từ ngữ chứa tiếng “kết” có nghĩa là “gắn bó”:

Xem đáp án

- Đặt câu: Lớp chúng em rất đoàn kết.

7. Tự luận
1 điểm

Đặt câu:

a) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người.

b) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa phương.

c) Đặt câu có chứa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

Xem đáp án

a) Thịnh là một cậu bé chăm ngoan, học giỏi.

b) Vĩnh Phúc là quê hương của em.

c) Mưa to quá!

8. Tự luận
1 điểm

Nghe – viết

CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

(Trích)

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,... như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

Theo Tạ Duy Anh

Xem đáp án

Chính tả 

- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm

2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (0,5 điểm):

0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

9. Tự luận
1 điểm

Tập làm văn 

Viết giấy mời bạn đến dự sinh nhật.

Xem đáp án

Luyện tập 

- Trình bày dưới dạng một giấy mời, mời bạn đến dự tiệc sinh nhật, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.

- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bày xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

Gợi ý chi tiết:

Mở đầu:

- Quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng, tên giấy mời.

Triển khai:

- Người mời?

- Gửi tới ai?

- Tên sự kiện?

- Ngày, giờ, địa điểm?

- Lời nhắn nhủ, mong muốn.

Kết thúc:

- Chữ kí của người viết giấy mời.

Bài làm tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2023

 

GIẤY MỜI

Xin trân trọng kính mời bạn: Lê Đỗ Tuấn Hùng – học sinh lớp 4G Trường Tiểu học Hoàng Nga.

Đến dự: Tiệc chúc mừng sinh nhật của Nguyễn Lê Thảo Trang.

Thời gian: 17 giờ 00 ngày 15 tháng 11 năm 2023.

Địa điểm: Nhà số 8 đường Nguyễn Văn Giáp, Cầu Diễn, Hà Nội

Mình rất mong được đón cậu đến dự buổi tiệc sinh nhật này.

Bạn của Tuấn Hùng

Trang

Nguyễn Lê Thảo Trang