Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 377 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- Bài đọc: Cuốn sách em yêu (SGK – trang 93, 94)

- Câu hỏi: Em thích điều gì về ngôi trường trong bài viết? Vì sao

Xem đáp án

Trả lời: Điều em thích nhất ở ngôi trường này là các bạn thường bắt đầu một ngày với môn học mình yêu thích.

à Sở dĩ em thích nhất điều này vì việc bắt đầu ngày mới bằng môn học mình yêu thích sẽ giúp mình có thêm nhiều năng lượng tích cực cho một ngày mới.

Đoạn văn

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

Con voi của Trần Hưng Đạo

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng, mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách, Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi.

Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hoa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa!”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này.

Ngày nay, sát bên bờ sông Hoa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền, đó là mộ voi ngày xưa.

Theo ĐOÀN GIỎI

- Sa lầy: rơi vào chỗ đất bùn nhão thường xuyên ngập nước.

- Việc quân cấp bách: việc quân sự rất gấp, cần được giải quyết ngay.

- Trung hiếu: một lòng một dạ với chủ.

- Bất hủ: không bao giờ mất đi, mãi mãi còn nguyên giá trị.

- Tương truyền: truyền miệng từ người này đến người khác trong dân gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao Trần Hưng Đạo không tiếp tục đưa voi đi đánh trận.

Vì voi to nặng, không đi nhanh được

Vì voi bị sa lầy, không cứu được.

Vì nước triều lên nhanh, voi không bơi được.

Xem đáp án

Chọn B

3. Tự luận
1 điểm

Lời thề của Trần Hưng Đạo có ý nghĩa gì?

Thể hiện ý chí quyết tâm chiến thắng giặc Nguyên.

Thể hiện lòng thương tiếc với con voi trung hiếu.

Thể hiện sự cảm kích với nhân dân trong vùng.

Xem đáp án

Thể hiện ý chí quyết tâm chiến thắng giặc Nguyên.

Thể hiện lòng thương tiếc với con voi trung hiếu.

Thể hiện sự cảm kích với nhân dân trong vùng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân dân địa phương tỏ lòng ngưỡng mộ con voi trung hiếu như thế nào?

Nhân dân địa phương cùng quân sĩ tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu.

Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ voi.

Nhân dân địa phương lấy tên voi đặt cho một gò đất lớn nổi lên sát bên bờ sông Hóa.

Xem đáp án

Chọn B

5. Tự luận
1 điểm

Chi tiết nào trong bài làm em cảm động?

Xem đáp án

Chi tiết trong bài khiến em cảm động đó khi voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi và vị chủ tướng khi này cũng vô cùng thương xót voi.

6. Tự luận
1 điểm

Em hãy viết một đoạn văn ngắn miêu tả mùa hè ở quê em, trong đó có sử dụng ít nhất một hình ảnh so sánh. Gạch chân dưới câu văn chứa hình ảnh so sánh.

Xem đáp án

Mùa hè ở quê em thật đẹp và rực rỡ. Những cánh đồng lúa chín vàng trải dài như một tấm thảm khổng lồ dưới ánh nắng chói chang. Tiếng ve râm ran trên những tán cây làm không khí trở nên náo nhiệt hơn. Những buổi trưa hè, gió thổi nhẹ làm hàng tre trước ngõ lao xao như đang trò chuyện cùng nhau. Mùa hè còn mang đến những trái cây chín mọng, những buổi tắm sông mát lành và biết bao kỷ niệm tuổi thơ đáng nhớ.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm từ có nghĩa trái ngược với các từ sau:

a) Tốt – …

b) Nặng – …

c) Trẻ – …

Xem đáp án

a) Tốt – xấu.

b) Nặng – nhẹ.

c) Trẻ – già.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt câu sử dụng từ có nghĩa trái ngược để:

a) Miêu tả thời tiết.

b) Miêu tả con người

Xem đáp án

a) Hôm qua trời rất nóng, nhưng hôm nay trời lại lạnh.

b) Anh trai em rất cao, còn em thì thấp.

9. Tự luận
1 điểm

Điền từ có nghĩa trái ngược với nhau thích hợp vào chỗ trống:

a) “Trường em có hai dãy nhà. Một dãy nhà …, còn một dãy nhà... Sân trường vào buổi sáng rất …, nhưng buổi chiều lại rất ....”

b) “Sáng nay, thời tiết rất …, nhưng buổi trưa lại ….Con đường đến trường có đoạn …, nhưng có đoạn lại …”

Xem đáp án

a) “Trường em có hai dãy nhà. Một dãy nhà cao, còn một dãy nhà thấp. Sân trường vào buổi sáng rất đông đúc, nhưng buổi chiều lại rất vắng vẻ.”

b) “Sáng nay, thời tiết rất lạnh, nhưng buổi trưa lại nóng. Con đường đến trường có đoạn bằng phẳng, nhưng có đoạn lại gồ ghề.”

10. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

Chim sẻ làm tổ

Thấy cách này có vẻ dễ, Sẻ bắt tay làm ngay. Nhưng Sẻ cắp cành cây cũng không chịu cắp thật chặt, để cành cây rơi xuống đất. Hì hục mãi chẳng tha được cành nào, Sẻ tức mình bật khóc. Rồi nó quyết định: “Chẳng cần làm tổ trên cây nữa. Làm tổ trên cây nhỡ gió bay mất thì phí công.” Vừa lười, vừa ngại khó, lại vụng về cho nên đến giờ Sẻ vẫn không có tổ.

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân em.

Xem đáp án

Hướng dẫn:

- Tên của em là gì?

- Năm nay em bao nhiêu tuổi?

- Em đang học lớp nào?

- Sở thích của em là gì?

- Điều mà em muốn nói với các bạn

Bài làm tham khảo

Xin chào tất cả các bạn! Tớ tên là Diệu My, tớ bằng tuổi với các bạn đấy, năm nay tớ 8 tuổi và hiện đang học tại lớp 3B. Ở nhà gia đình tớ thường gọi tớ là Mít vì mít chính là loại quả mà tớ thích ăn nhất. Ngoài ra tớ còn thích nhiều thứ hơn nữa, ví dụ như: vẽ tranh, đánh đàn, xem phim hoạt hình và đi chơi công viên,... Tớ rất vui khi được làm quen với tất cả các bạn. Hi vọng trong năm học tới, chúng mình sẽ cùng giúp đỡ nhau trong học tập nhé!