Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
10 câu hỏi
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- Bài đọc: Cuốn sách em yêu (SGK – trang 93, 94)
- Câu hỏi: Em thích điều gì về ngôi trường trong bài viết? Vì sao
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Con voi của Trần Hưng Đạo
Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, trên đường tiến quân, voi của Trần Hưng Đạo bị sa lầy. Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu. Bùn lầy nhão, voi to nặng, mỗi lúc một lún thêm mà nước triều lại đang lên nhanh. Vì việc quân cấp bách, Trần Hưng Đạo đành để voi ở lại. Voi chảy nước mắt nhìn vị chủ tướng ra đi.
Có lẽ vì thương tiếc con vật khôn ngoan có nghĩa với người, có công với nước nên khi hô hào quân sĩ, Trần Hưng Đạo đã trỏ xuống dòng sông Hoa thề rằng: “Chuyến này không phá xong giặc Nguyên, thề không về đến bến sông này nữa!”. Lời thề bất hủ đó của Trần Hưng Đạo đã được ghi chép trong sử sách. Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ con voi trung hiếu này.
Ngày nay, sát bên bờ sông Hoa còn một gò đất nổi lên rất lớn. Tương truyền, đó là mộ voi ngày xưa.
Theo ĐOÀN GIỎI
- Sa lầy: rơi vào chỗ đất bùn nhão thường xuyên ngập nước.
- Việc quân cấp bách: việc quân sự rất gấp, cần được giải quyết ngay.
- Trung hiếu: một lòng một dạ với chủ.
- Bất hủ: không bao giờ mất đi, mãi mãi còn nguyên giá trị.
- Tương truyền: truyền miệng từ người này đến người khác trong dân gian.
Vì sao Trần Hưng Đạo không tiếp tục đưa voi đi đánh trận.
Vì voi to nặng, không đi nhanh được
Vì voi bị sa lầy, không cứu được.
Vì nước triều lên nhanh, voi không bơi được.
Lời thề của Trần Hưng Đạo có ý nghĩa gì?
☐ Thể hiện ý chí quyết tâm chiến thắng giặc Nguyên.
☐ Thể hiện lòng thương tiếc với con voi trung hiếu.
☐ Thể hiện sự cảm kích với nhân dân trong vùng.
Nhân dân địa phương tỏ lòng ngưỡng mộ con voi trung hiếu như thế nào?
Nhân dân địa phương cùng quân sĩ tìm đủ mọi cách để cứu voi nhưng vô hiệu.
Nhân dân địa phương đã đắp mộ cho voi, xây tượng voi bằng gạch, sau tạc tượng đá và lập đền thờ voi.
Nhân dân địa phương lấy tên voi đặt cho một gò đất lớn nổi lên sát bên bờ sông Hóa.
Chi tiết nào trong bài làm em cảm động?
Em hãy viết một đoạn văn ngắn miêu tả mùa hè ở quê em, trong đó có sử dụng ít nhất một hình ảnh so sánh. Gạch chân dưới câu văn chứa hình ảnh so sánh.
Tìm từ có nghĩa trái ngược với các từ sau:
a) Tốt – …
b) Nặng – …
c) Trẻ – …
Đặt câu sử dụng từ có nghĩa trái ngược để:
a) Miêu tả thời tiết.
b) Miêu tả con người
Điền từ có nghĩa trái ngược với nhau thích hợp vào chỗ trống:
a) “Trường em có hai dãy nhà. Một dãy nhà …, còn một dãy nhà... Sân trường vào buổi sáng rất …, nhưng buổi chiều lại rất ....”
b) “Sáng nay, thời tiết rất …, nhưng buổi trưa lại ….Con đường đến trường có đoạn …, nhưng có đoạn lại …”
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
Chim sẻ làm tổ
Thấy cách này có vẻ dễ, Sẻ bắt tay làm ngay. Nhưng Sẻ cắp cành cây cũng không chịu cắp thật chặt, để cành cây rơi xuống đất. Hì hục mãi chẳng tha được cành nào, Sẻ tức mình bật khóc. Rồi nó quyết định: “Chẳng cần làm tổ trên cây nữa. Làm tổ trên cây nhỡ gió bay mất thì phí công.” Vừa lười, vừa ngại khó, lại vụng về cho nên đến giờ Sẻ vẫn không có tổ.
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân em.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








