Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 352 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- Bài đọc: Bàn tay cô giáo (SGK – trang 96, 97)

- Câu hỏi: Cô giáo đã tạo ra những điều gì từ mỗi tờ giấy màu?

Xem đáp án

Trả lời:Từ những tờ giấy màu cô giáo đã tạo ra: Chiếc thuyền xinh xinh, ông mặt trời tỏa nắng và mặt nước dập dềnh.

Đoạn văn

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

Hội đua bò ở Nam Bộ

Tưng bừng Hội đua bò Bảy Núi An Giang | baotintuc.vn

Ngày hội đua bò của người Khmer thường được tổ chức vào tháng 7, tháng 8 âm lịch hằng năm. Ruộng đua bò phải là ruộng lớn và dài để cặp bò chạy hết sức. Nước trong ruộng không nhiều quá, không ít quá, phải ngập kín đất. Đường đua rộng khoảng 4 mét, một bên là bờ, bên kia đóng cọc. Khi bò chạy kéo theo bừa xuống ruộng nước, người không điều khiển tốt, bò chạy ra ngoài cọc hoặc chạy lung tung, chạy chậm quá là thua cuộc. Chiếc bừa được mắc vào cổ bò, người điều khiển đứng lên bừa để bò kéo đi.

Cuộc đua nào cũng có vài chục cặp bò dự thi. Sau hiệu lệnh, người điều khiển cho cặp bò kéo bừa vào điểm xuất phát. Lệnh phát ra, cặp bò kéo theo chiếc bừa có người đứng trên phải chạy thật nhanh, thật đều để về đích. Một con chạy chậm, một con chạy nhanh cũng làm hỏng cuộc đua.

Mỗi cặp đua phải chạy ba vòng đúng đường đua, không lệch sang bờ hoặc làm đổ cọc và còn phải nhanh hơn đối thủ.

Chiến thắng mang về là chiến công của cả người và bò. Người huấn luyện bò tốt còn phải điều khiển bò giỏi. Cả hai con bò phải chạy nhanh, kéo khoẻ, theo đúng cách điều khiển của chủ mới có thể chiến thắng trong cuộc thi.

Theo NGUYỄN TRỌNG BÁU

- Âm lịch: thời gian được tính theo cách truyền thống.

- Bờ: phần đất được đắp cao lên để giữ nước trong ruộng.

- Bừa: dụng cụ của người nông dân, dùng sức kéo để làm cho đất ruộng nhỏ và nhuyễn.

2. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu trước những thông tin được nói tới trong bài đọc.

Hội đua bò được tổ chức vào tháng 7, tháng 8 âm lịch hằng năm.

Người Khmer có nhiều lễ hội truyền thống rất đặc sắc.

Đường chạy đua của bò là ruộng nước.

Người điều khiển đứng lên bừa để kéo bò đi.

Cặp bò có thể chạy ba vòng đường đua hoặc nhiều hơn.

Xem đáp án

Hội đua bò được tổ chức vào tháng 7, tháng 8 âm lịch hằng năm.

Người Khmer có nhiều lễ hội truyền thống rất đặc sắc.

Đường chạy đua của bò là ruộng nước.

Người điều khiển đứng lên bừa để kéo bò đi.

Cặp bò có thể chạy ba vòng đường đua hoặc nhiều hơn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chiến thắng trong cuộc đua, các cặp bò cần phải làm gì?

Phải béo khỏe hơn đối thủ.

Phải chạy nhanh và đều.

Phải kéo khỏe hết sức mình.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào đúng về hình ảnh được minh họa trong bài.

Người dân rất hào hứng tham dự hội đua bò.

Rất nhiều cặp bò tham gia cuộc đua.

Cần có nhiều người điều khiển một cặp bò.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài đọc là gì?

Lịch sử và sự phát triển của hội đua bò.

Cách thức thi đấu trong hội đua bò của người Khmer.

Quá trình huấn luyện bò của người Khmer.

Xem đáp án

Chọn B

6. Tự luận
1 điểm

Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm:

a) Quả dưa hấu thì nặng, còn quả cam thì …

b) Ngôi nhà mới rất đẹp, nhưng ngôi nhà cũ thì …

c) Mùa hè trời nóng, còn mùa đông trời …

Xem đáp án

a) Quả dưa hấu thì nặng, còn quả cam thì nhẹ.

b) Ngôi nhà mới rất đẹp, nhưng ngôi nhà cũ thì xấu.

c) Mùa hè trời nóng, còn mùa đông trời lạnh.

7. Tự luận
1 điểm

Đặt câu với mỗi cặp từ có nghĩa trái ngược sau:

a) Cao – thấp.

b) Đông – vắng.

c) Chậm – nhanh.

Xem đáp án

a) Cây cau thì cao, còn cây ổi thì thấp.

b) Sáng sớm, chợ rất đông, nhưng đến trưa thì vắng.

c) Xe đạp chạy chậm, còn ô tô chạy nhanh.

8. Tự luận
1 điểm

Viết một đoạn văn (5-7 câu) kể về một ngày của em, trong đó có sử dụng cặp từ có nghĩa trái ngược. Chỉ ra cặp từ đó

Xem đáp án

Hôm qua, em đã có một ngày thật bận rộn nhưng cũng rất vui. Buổi sáng, em dậy sớm để chuẩn bị đi học, còn em gái em thì vẫn ngủ muộn. Trời lúc đầu còn lạnh, nhưng đến trưa thì nắng lên và trở nên nóng hơn. Sau khi học xong, em về nhà và làm bài tập, còn em gái thì xem phim. Buổi tối, cả nhà quây quần bên nhau ăn cơm, nói chuyện vui vẻ trước khi đi ngủ. Một ngày trôi qua với nhiều hoạt động, vừa mệt nhưng cũng đầy ý nghĩa.

Cặp từ có nghĩa trái ngược: “lạnh – nóng”.

9. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới từ có nghĩa giống nhau trong các câu sau:

a) Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi cũng vô cùng hân hoan.

b) Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền Tổ quốc thật yên vui.

Xem đáp án

a) Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi cũng vô cùng hân hoan.

b) Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền Tổ quốc thật yên vui.

10. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

Chiếc máy bơm

          Thấy những người nông dân phải múc nước sông vào ống, rồi vác lên tưới cho ruộng nương ở tận trên dốc cao, anh thanh niên Ác-si-mét thầm nghĩ: “Liệu có cách gì để nước chảy ngược lên cho đỡ vất vả không nhỉ?”

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Viết đoạn văn kể lại hoạt động đã làm cùng người thân.

Xem đáp án

Hướng dẫn:

- Giới thiệu: Thời gian/ Địa điểm

- Người tham gia

+ Việc đầu tiên

+ Việc tiếp theo

+ Việc cuối cùng

- Suy nghĩ khi làm việc cùng mọi người

- Cảm xúc khi hoàn thành công việc

Bài làm tham khảo

Dịp Tết vừa rồi, cả gia đình em cùng đi chúc Tết họ hàng. Sáng mùng 1 Tết, em háo hức thức dậy từ rất sớm, mặc quần áo đẹp rồi cùng bố mẹ qua nhà họ hàng chúc Tết. Đầu tiên, gia đình em đến nhà bác Vũ. Tiếp đến là nhà cô Hoa. Cuối cùng, gia đình em đến nhà chú Hải. Cả ngày hôm đó, em được nhận rất nhiều lì xì từ các bác, các cô, các chú. Em rất thích được đi chúc Tết họ hàng.