Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 374 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- Bài đọc: Đồng hồ Mặt Trời (SGK – trang 90, 91)

- Câu hỏi: Giới thiệu chiếc đồng hồ do Niu – tơn làm.

Xem đáp án

Trả lời:Chiếc đồng hồ có hình tròn, mặt đồng hồ có khắc nhiều vạch, ở giữa cắm một cái que, nhờ bóng que đổ xuống các vạch khác nhau mà có thể biết được lúc đó là mấy giờ.

Đoạn văn

2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:

Con mắt của cánh buồm

Bãi ngang chiều nào cũng chật người. Mùi cá, mùi rong rêu cứ tạt ngang qua mùi gió biển mằn mặn. Bố không cho Nhi xuống bãi. Trẻ con chạy đuổi nhau làm vướng chân người lớn.

Có hàng chục thuyền về bến, thế mà bao giờ Nhi cũng nhận ra thuyền của bố trước. Thuyền của bố có cánh buồm mang một miếng vá màu xanh, nhìnxa giống như con mắt. Những năm chiến tranh, bố và các bác ở lại bám biển. Bố kể, máy bay Mỹ vây lấy thuyền bố từ ngoài khơi, chúng xả hàng loạt đạn xuống biển. Thuyền của bố bị thương. Trận ấy trở về, cánh buồm bị rách mất một miếng rất lớn. Các cô chú dân quân ngồi vá lại cánh buồm trắng. Chỗ rách ấy được thay bằng một miếng vải xanh đậm đặc màu nước biển. Bố nói: “Đây là kỉ niệm những năm tháng chiến tranh bám biển của làng cát.”.

Theo TRẦN NHẬT THU

- Miếng vá: một miếng vải được khâu vào chỗ rách.

- Dân quân: người dân địa phương tham gia chiến đấu, có nhiệm vụ vừa trực tiếp sản xuất vừa bảo vệ xóm làng.

- Bám biển (nghĩa trong bài): không rời xa vùng biển (quê hương của bố Nhi).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thứ nhất trong bài đọc cho biết điều gì?

Cảnh thuyền đánh cá về bãi biển vào buổi chiều.

Cảnh trẻ con vui đùa trên bãi biển vào buổi chiều.

Cảnh bãi ngang vào buổi chiều.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao trong hàng chục thuyền về bến, Nhi luôn nhận ra thuyền của bố trước.

Vì thuyền của bố Nhi có cánh buồm màu trắng.

Vì thuyền của bố Nhi có cánh buồm mang một miếng vá.

Vì mũi thuyền của bố Nhi có một con mắt màu xanh nước biển.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết nào trong bài đọc thể hiện sự dũng cảm của người dân vùng biển trong chiến tranh.

Những năm chiến tranh, bố và các bác ở lại bám biển.

May bay Mỹ vây lấy thuyền bố từ ngoài khơi.

Các cô chú dân quân ngồi vá lại cánh buồm trắng.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hiểu thế nào về hình ảnh “con mắt của cánh buồm”

Đó là hình ảnh miếng vá màu xanh trên cánh buồm trắng.

Đó là hình ảnh con mắt màu xanh được vẽ trên cánh buồm trắng.

Đó là hình ảnh tượng trung cho con thuyền đánh cá.

Xem đáp án

Chọn A

6. Tự luận
1 điểm

Các câu sau đây sử dụng kiểu so sánh nào?

a) Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

b) Cô giáo dịu dàng như mẹ hiền.

c) Dòng sông uốn lượn như dải lụa mềm.

Xem đáp án

a) So sánh âm thanh – âm thanh.

b) So sánh con người – con người.

c) So sánh sự vật – sự vật.

7. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền vào chỗ trống hoàn chỉnh hình ảnh so sánh về cây bàng trong từng câu dưới đây:

a) Mùa xuân lá bàng mới nảy trông như …

b) Những chiếc lá bàng mùa đông đỏ như …

c) Đôi mắt bé long lanh như …

Xem đáp án

a) Mùa xuân lá bàng mới nảy trông như ngọn lửa xanh.

b) Những chiếc lá bàng mùa đông đỏ như đồng.

c) Đôi mắt bé long lanh như hai viên ngọc.

8. Tự luận
1 điểm

Em hãy viết lại các câu văn sau sao cho sinh động bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh:

a) Con sông quê em quanh co uốn khúc.

b) Tiếng mưa rơi ầm ầm xáo động cả một vùng quê yên bình.

Xem đáp án

a) Con sông quê em quanh co uốn khúc như một dải lụa mềm mại vắt ngang cánh đồng xanh mướt.

b) Tiếng mưa rơi ầm ầm như trống trận vang dội, làm xáo động cả một vùng quê yên bình.

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt 3 câu có sử dụng biện pháp so sánh.

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

..........................................................................................................................

Xem đáp án

- Mái tóc bà trắng như mây.

- Dòng sông mềm mại như dải lụa đào.

- Đôi mắt của em bé long lanh như hai viên pha lê.

10. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

Hãy tin vào chính mình

      Mùa đông đến, cả gia đình én bay đi tránh rét. Én Con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên chú phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết, Én Con sợ hãi nhìn dòng sông. Én Con sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất.

2. Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý.

Xem đáp án

Hướng dẫn:

- Giới thiệu về người mà em yêu quý

- Nêu những điểm mà em thấy ấn tượng về người đó

- Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó.

Bài làm tham khảo

Mẹ là người mà em yêu quý nhất trong nhà. Mẹ em là bác sĩ. Ngoài những lúc làm việc tại bệnh viện, mẹ luôn dành thời gian để chăm sóc cho gia đình. Mẹ nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa và giặt quần áo. Mẹ em nấu ăn rất ngon. Món nào em thích mẹ cũng có thể làm được. Em rất thương mẹ vì công việc của mẹ rất bận rộn. Em sẽ làm việc nhà giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả.