Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
10 câu hỏi
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- Bài đọc: Ước mơ màu xanh (SGK – trang 86, 87)
- Câu hỏi: Tán hoàng lan được so sánh với sự vật gì? Vì sao?
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc thầm bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Cầu treo
Kĩ sư Brao được giao làm một cây cầu trên sông Tuýt. Sau khi tìm hiểu, khảo sát bờ sông và đáy sông, ông thấy không thể xây trụ cầu được. Ông chưa tìm ra giải pháp nào để bắc cầu.
Một lần, Brao đi dọc bờ sông. Chân ông bước mà tâm trí chỉ để vào một câu hỏi: “Làm cách nào để bắc cầu?”. Bất chợt, đầu ông va vào một cành cây.
Ông nhìn lên và thấy một chú nhện đang bỏ chạy, để lại tấm lưới vừa mới chăng. Ông xem xét một cách chăm chú và nhận ra sự kì lạ của tấm mạng nhện chăng giữa hai cành cây. Trước gió, tấm mạng nhện đung đưa, uốn éo nhưng không hề bị đứt. Brao ngắm những sợi tơ nhện rồi reo lên: – Đúng rồi, cầu trên sông Tuýt sẽ là một chiếc cầu treo.
Thế rồi, ông lao vào thiết kế cây cầu treo trên những sợi cáp. Chẳng bao lâu sau, chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới của kĩ sư Brao đã ra đời theo “gợi ý” của một con nhện.
Theo Tưởng Vân
- Brao: tên một kĩ sư nổi tiếng người Ai-xơ-len.
- Tuýt: tên một con sông ở Ai-xơ-len.
Nhận nhiệm vụ làm cây cầu trên sông Tuýt, kĩ sư Brao gặp trở ngại gì?
Không đủ vật liệu làm trụ cầu.
Dòng sông quá rộng và sâu.
Không thể xây dựng được trụ cầu.
Sự việc gì giúp kĩ sư Brao nảy sinh ý tưởng làm chiếc cầu treo?
Quan sát con nhện chạy.
Quan sát tấm mạng nhện.
Quan sát hai cành cây.
Có thể đặt tên khác cho câu chuyện như thế nào?
Con nhện và cây cầu.
Một phát minh vĩ đại.
Người kĩ sư tài năng.
Vì sao nói kĩ sư Brao là một nhà khoa học có tinh thần sáng tạo?
Vì ông tìm ra cách giải quyết mới, không bị phụ thuộc vào cái đã có.
Vì ông không nản chí trước khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ xây cầu.
Vì ông tiếp thu cái đã có để tìm ra cách giải quyết mới mẻ, hiệu quả.
Em hãy tìm các sự vật được so sánh với nhau trong các câu văn và đoạn thơ sau:
a)
“Trăng ơi từ đâu đến
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.”
b)
“Bà em ở làng quê
Lưng còng như dấu hỏi.”
Trong mỗi nhóm từ dưới đây, gạch chân dưới từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại:
a) Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước.
b) Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn.
Tìm và điền tiếp các từ có nghĩa giống nhau với các từ cho sẵn:
a) Cắt, thái, …
b) To, lớn,.....
c) Chăm, chăm chỉ,....
Em hãy tìm những sự vật nào được so sánh với nhau?
a) Cái trống to như một chiếc vại lớn, đặt sừng sững trên một cái giá cao.
b) Tiếng đàn tơ-rưng khi trầm hùng như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo.
c) Ngọn cau xoè ra như chiếc ô để ngược, còn nõn cau như mũi kiếm đâm vút lên trời.
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
Tiếng nói kì lạ
Cô bé nọ đang đi dạo trên bãi biển thì thấy một con sao biển dạt vào bờ cát. Cô bé nhẹ nhàng cầm con sao biển lên và thả nó xuống biển. Khi con sao biển vừa chạm vào làn nước, cô bé nghe như có một tiếng nói thoảng qua. Cô không rõ đó là tiếng nói hay tiếng gió lao xao.
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người bạn.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








