Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 227 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

- Bài đọc: Đồng hồ báo thức (SGK – trang 85)

- Câu hỏi: Kể tên các loại kim của đồng hồ báo thức.

Xem đáp án

Trả lời: Các loại kim của đồng hồ báo thức: kim giờ, kim phút, kim giây, kim hẹn giờ.

Đoạn văn

CHIẾC RỄ ĐA TRÒN

Một sớm hôm ấy, như thường lệ, sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo trong vườn. Đến gần cây đa, Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ và dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt đất. Chắc là trận gió đêm qua đã làm nó rơi xuống. Bác tần ngần một lát, rồi bảo chú cần vụ đứng gần đấy:

- Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!

Theo lời Bác, chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống. Nhưng Bác lại bảo:

- Chú nên làm thế này.

Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn và bảo chủ cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.

Chú cần vụ thắc mắc:

- Thưa Bác, làm thế đểlàm gì ạ?

Bác khẽ cười:

- Rồi chú sẽ biết.

Nhiều năm sau, chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con có vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới hiểu vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.

Theo Bác Hồ kính yêu
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đi dạo trong vườn, Bác Hồ phát hiện điều gì?

Một chú chim nhỏ rơi khỏi tổ

Một chiếc rễ đa nhỏ trên mặt đất

Một chú cần vụ mới tới giúp việc cho Bác

Một người khách lạ mặt

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao Bác Hồ phải hướng dẫn chú cần vụ trồng lại chiếc rễ đa?

Vì chú cần vụ định đem rễ đa đi vứt.

Vì chú cần vụ định vùi rễ đa xuống đất

Vì chú cần vụ đang vội đi làm công việc khác

Vì chú cần vụ mới đến ở với Bác nên chưa biết cách làm

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về sau, chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa như thế nào?

Gầy guộc và không thể sống được vì bị uốn cong

Chiếc rễ đa bén vào đất và thành cây đa có vòng lá tròn

Vươn cao thành cây đa có tán rộng, tỏa bóng mát

Được trồng vào chậu và đưa vào cửa phòng Bác

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy?

Để cây đa tỏa bóng mát

Để Bác luôn thấy nhớ quê nhà của mình

Bác chỉ ngẫu nhiên trồng như vậy

Để các em học sinh có thể vui chơi bên cây đa khi đến thăm vườn Bác

Xem đáp án

Chọn D

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cẩm roi, nhảy lên mình ngựa.

(Thánh Gióng)

Xem đáp án

- Từ đơn: vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến, thành, một, mình, cao, hơn, trượng, bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên, mình, ngựa

- Từ phức: chú bé, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt, vang dội, áo giáp

7. Tự luận
• 1 điểm
Kể tên 5 từ chỉ đồ vật mà em yêu thích nhất trong lớp học.
Xem đáp án

Bảng, bút, sách, bàn, ghế.

8. Tự luận
• 1 điểm

Xếp những từ sau thành hai nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm:

sách, cô giáo, bút, mẹ, cha, vở, anh chị, quần áo, bộ đội, khăn đỏ

- Nhóm 1: Từ chỉ…. Gồm các từ: …

- Nhóm 2: Từ chỉ…. Gồm các từ: …

Xem đáp án

- Nhóm 1: Từ chỉ người. Gồm các từ: cô giáo, mẹ, cha, anh chị, bộ đội

- Nhóm 2: Từ chỉ đồ vật. Gồm các từ: sách, bút, vở, quần áo, khăn đỏ

9. Tự luận
• 1 điểm

Phân các từ sau vào nhóm thích hợp:

Cây tre, ông bà, anh trai, bàn phím, công nhân, bút, thước kẻ, ngôi nhà, công an.

Xem đáp án

Từ chỉ vật là: cây tre, bàn phím, bút, thước kẻ, ngôi nhà.

Từ chỉ người là: ông bà, anh trai, bàn phím. công nhân, công an
10. Tự luận
• 1 điểm

Chính tả (4 điểm): Tập chép

Người nặn tò he

Bác Huấn hàng xóm làm nghề nặn tò he.

Cuối tuần, tôi thường sang nhà bác, ngồi chăm chú nhìn bác nhuộm màu cho từng vắt bột. Thỉnh thoảng bác lại nặn riêng cho tôi một chú lính áo vàng, áo đỏ hay vài anh chim bói cá lấp lánh sắc xanh.

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

11. Tự luận
• 1 điểm

Đề bài: Em hãy viết bưu thiếp để hỏi thăm sức khỏe của người thân.

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Ông kính mến,

Lâu rồi, cháu không được về quê, cháu nhớ ông lắm. Dạo này ông có khỏe không? Lưng của ông có còn đau nhiều không ạ? Cháu mong đến hè để được về thăm ông và nghe ông kể chuyện.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây