Đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 277 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc thành tiếng

- Cô gió – Trang 37 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 1 (Chân trời sáng tạo)

- Cô gió đã giúp gì cho thuyền và mây?

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc hiểu

Chú Thỏ thông minh

Thỏ con hay chạy ra bờ suối uống nước. Trước khi đi, Thỏ mẹ nhắc:

- Con phải cẩn thận nhé vì Cáo và Chó Sói cũng hay ra sông lắm đấy!

Một hôm, Thỏ đang uống nước bất chợt ngẩng lên nhìn thì đã thấy Cáo đang tiến lại gần mình với vẻ mặt rất thân thiện:

- Chào Thỏ con, cùng vào rừng hái nấm và hoa nào!

Thỏ con chần chừ nhìn Cáo. Chợt nhớ lời mẹ dặn, Thỏ con hồ hởi, tươi cười nói:

- Anh chờ em về nhà lấy nón đội che nắng đã nhé!

Nói rồi Thỏ con chạy ào về nhà mách mẹ. Thỏ mẹ ôm Thỏ con vào lòng, khen con thông minh.

Sưu tầm

Vì sao Thỏ con được mẹ khen thông minh và nhanh trí?

Vì Thỏ con nhanh trí đã dụ được con Cáo gian ác.

Vì Thỏ con đã tự một mình đi vào rừng uống nước không cần mẹ đi cùng.

Tất cả đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: B. Vì Thỏ con nhanh trí đã dụ được con Cáo gian ác.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thỏ con dụ Cáo gian ác bằng cách nào?

Giả vờ tươi cười trò chuyện với Cáo và xin phép về nhà lấy nón để đi chơi.

Giả vờ bị ốm để từ chối không đi chơi.

Giả vờ đồng ý đi cùng rồi chạy mất.

Giả vờ quen biết với chúa sơn lâm để dọa Cáo.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: A. Giả vờ tươi cười trò chuyện với Cáo và xin phép về nhà lấy nón để đi chơi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì?

Không được ra ngoài khi không có người lớn.

Khi gặp nguy hiểm phải bình tĩnh, suy nghĩ cách giải quyết.

Làm được việc gì phải về khoe mẹ để được khen.

Tất cả đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: B. Khi gặp nguy hiểm phải bình tĩnh, suy nghĩ cách giải quyết.

5. Tự luận
1 điểm

Em hãy đóng vai Thỏ con và gửi lời xin lỗi đến mẹ.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: Con xin lỗi mẹ, từ giờ con sẽ không chạy ra bờ suối uống nước một mình nữa ạ.

6. Tự luận
1 điểm

Em hãy sử dụng mẫu câu Ai (cái gì, con gì) là gì? để đặt câu về tính gian ác của Cáo:

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: Cáo là một con vật gian ác.

7. Tự luận
1 điểm

Em hãy nêu đặc điểm về màu sắc, tính tình của: 

Con vật

Màu sắc

Tính tình

Media VietJack

 

 

Media VietJack

 

 

T

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án:

Cáo: Màu nâu - Gian ác

Thỏ: Màu trắng – Ngoan ngoãn

8. Tự luận
1 điểm

Chọn “1” hoặc “n” điền vào chỗ trống:Chọn “1” hoặc “n” điền vào chỗ trống:  (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: Những chữ cần điền là: lá non.

9. Tự luận
1 điểm

Điền 2 từ chỉ hoạt động, 2 từ chỉ đặc điểm trong bài đọc trên.  

Từ chỉ hoạt động

Từ chỉ đặc điểm

 

 

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án:

Từ chỉ hoạt động: uống nước, ôm.

Từ chỉ đặc điểm: thân thiện.\

10. Tự luận
1 điểm

Chính tả (Nghe - Viết):

Ve và Kiến

Ve và Kiến cùng sống trên cây nhưng mỗi người một nét. Kiến chăm chỉ làm việc suốt ngày. Thức ăn kiếm được ăn không hết, Kiến để dành phòng khi mùa đông. Vì thì nhởn nhơ ca hát suốt ngày mùa hè.

Sưu tầm

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: Học sinh nghe viết đúng chính tả.

11. Tự luận
1 điểm

Em hãy viết về thời gian biểu trong ngày của em.

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án: Thời gian biểu

Họ và tên: Ngô Mai Phương

Lớp 2A, Trường Tiểu học Hòa Bình

Sáng:

6 giờ - 6 giờ 30: Ngủ dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân

6 giờ 30 - 7 giờ: Sắp xếp sách vở, ăn sáng

7 giờ - 11 giờ: Đi học

Trưa:

11 giờ 30 - 12 giờ: Rửa mặt, rửa chân tay, ăn trưa

12 giờ - 14 giờ: Nghỉ trưa

Chiều:

14 giờ - 15 giờ 30: Học bài

15 giờ 30 - 16 giờ 30: Chơi

16 giờ 30 - 17 giờ: Cho gà ăn, quét dọn nhà cửa

17 giờ - 18 giờ: Giúp mẹ nấu cơm

18 giờ - 18 giờ 30: Ăn tối

Tối:

18 giờ 30 - 19 giờ 30: Chơi

19 giờ 30 - 20 giờ 30: Học bài

20 giờ 30 - 21 giờ: Vệ sinh cá nhân

21 giờ: Đi ngủ.