Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
10 câu hỏi
NĂM MỚI CHÚC NHAU
Lẳng lặng mà nghe nó chúc nhau:
Chúc nhau trăm tuổi bạc đầu râu.
Phen này ông quyết đi buôn cối,
Thiên hạ bao nhiêu đứa giã trầu.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc giàu:
Trăm, nghìn, vạn mớ để vào đâu?
Phen này, ắt hẳn gà ăn bạc,
Đồng rụng, đồng rơi, lọ phải cầu.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang:
Đứa thời mua tước, đứa mua quan.
Phen này ông quyết đi buôn lọng,
Vừa bán vừa la cũng đắt hàng.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc con:
Sinh năm đẻ bảy được vuông tròn.
Phố phường chật hẹp, người đông đúc,
Bồng bế nhau lên nó ở non.
Bắt chước ai ta chúc mấy lời:
Chúc cho khắp hết ở trong đời.
Vua, quan, sĩ, thứ, người muôn nước,
Sao được cho ra cái giống người.
(Trần Tế Xương)
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là gì?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Thuyết minh
C. Biểu cảm
Văn bản được viết theo dạng nào của thơ Đường luật?
Thơ bát cú
Thơ tuyệt cú
Thơ bài luật
Thơ trường đoản cú
C. Thơ bài luật
Đâu không phải là lời chúc của nhân vật “nó”?
Cái sự giàu
Cái sự sang
Trăm tuổi bạc đầu
Cho ra cái giống người
D. Cho ra cái giống người
Việc sử dụng cặp đại từ “nó – ông” trong văn bản biểu thị thái độ nào của tác giả?
Coi thường, khinh rẻ, giễu cợt
Coi trọng, nể phục, tán đồng
Vui vẻ, phấn khởi
Thất vọng, buồn đau
A. Coi thường, khinh rẻ, giễu cợt
Hiệu quả nghệ thuật của phép đối trong bài thơ là gì?
Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó”
Tạo sự cân đối, hài hòa cho lời thơ dẫn
Tạo sự thống nhất về nội dung và hình thức
Làm cho câu thơ sinh động, hấp dẫn
A. Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó”
Nhân vật “ông” quyết đi buôn lọng là vì điều gì?
Có lãi cao
Nhiều người mua tước, mua quan
Đó là nghề của “ông”
Thời tiết
B. Nhiều người mua tước, mua quan
Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “ta” được bộc lộ qua lời chúc là gì?
Hành vi
Thái độ
Nhận thức
Nhân cách
D. Nhân cách
Lời chúc năm mới trong văn bản lật tẩy bản chất nào của bọn quan lại?
Tham lam, lố bịch, đểu giả
Keo kiệt, ích kỉ, tự cao
Cao thượng, lương thiện, thanh cao
Ngu ngục, dốt nát, ngạo nghễ
A. Tham lam, lố bịch, đểu giả
Nêu thông điệp tích cực sau khi đọc văn bản. Anh/chị hãy nêu biểu hiện cụ thể trong nét đẹp văn hóa ngày tết của người Việt.
HS rút ra thông điệp tích cực rút ra từ văn bản.
Ví dụ:
- Luôn giữ gìn nhân cách của mình trong mọi hoàn cảnh.
- Có thái độ, quan điểm rõ ràng trước những tiêu cực trong xã hội.
- Có ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc…
HS nêu biểu hiện cụ thể, GV linh hoạt chấm.
Ví dụ: Xin chữ, lì xì đầu năm, chúc tết đầu năm…
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận, phân tích, đánh giá bài thơ Thơ duyên (Xuân Diệu).
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích, đánh giá bài thơ “Thơ duyên” (Xuân Diệu).
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
- Giới thiệu “Thơ duyên” có những vẻ riêng, một chất riêng so với phần lớn thơ Xuân Diệu nói chung, trong “Thơ thơ” nói riêng.
- Thơ duyên ca ngợi cái duyên, sự hòa hợp đến kì diệu xảy đến vào một buổi chiều thu.
- Sự hòa hợp lạ lùng xảy ra trong thiên nhiên, giữa vạn vật, giữa thời gian và không gian, giữa bầu trời và mặt đất, giữa cây cỏ với chim muông.
- Sự hòa hợp làm cho những sự vật bình thường bỗng trở nên đáng yêu, bỗng làm nảy sinh tình cảm yêu mến trong trái tim con người.
- Sự hòa hợp, cảm thông giữa hai con người vốn xa lạ, hoàn toàn ngoài ý muốn chủ quan, một sự hòa hợp đẹp đẽ, trọn vẹn.
=> Mọi vật bỗng trở nên sinh động.
- Đẹp nhất vẫn là sự hòa hợp giữa con người.
- Khẳng định giá trị của “Thơ duyên”, tình yêu cuộc sống.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo.







