Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
VănLớp 10105 lượt thi
7 câu hỏi
Đoạn văn

A. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

THƯƠNG VỢ

Quanh năm buôn bán ở mom sông,

Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mười mưa dám quản công.

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc

Có chồng hờ hững cũng như không.

(Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Giáo dục, 1984, tr.79)

1. Tự luận
1 điểm

Ngoại hình bà Tú được miêu tả bằng hình ảnh nào?

Xem đáp án

Ngoại hình bà Tú được miêu tả bằng hình ảnh: "thân cò".

2. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra các tiếng được gieo vần và cách ngắt nhịp ở bốn dòng thơ đầu?

Xem đáp án

Ở bốn dòng thơ đầu:

- Các tiếng được gieo vần: sông, chồng, đông.

- Cách ngắt nhịp: Câu 1, câu 3, câu 4: nhịp 4/3; câu 2: nhịp 4/1//2.

3. Tự luận
1 điểm

Nêu một số từ ngữ chỉ cách tính thời gian, cách nói về nơi và công việc làm ăn của bà Tú?

Xem đáp án

Từ ngữ chỉ:

- Cách tính thời gian: "quanh năm".

- Nơi và công việc làm ăn của bà Tú: "mom sông" , "buôn bán".

4. Tự luận
1 điểm

Trần Tế Xương mượn hình ảnh “con cò” trong ca dao để nói lên điều gì?

Xem đáp án

Trần Tế Xương mượn hình ảnh “con cò” trong ca dao để thể hiện: Thân phận vất vả, khổ cực của bà Tú. 

5. Tự luận
1 điểm

Xác định nội dung của bài thơ?

Xem đáp án

Nội dung của bài thơ:

- Sự đảm đang, tháo vát và chu toàn của bà Tú với công việc buôn bán đầy vất vả, gian truân. 

- Thể hiện tấm lòng tri ân của ông Tú dành cho vợ.

6. Tự luận
1 điểm

Thông điệp nào trong văn bản trên là có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?

Xem đáp án

Thông điệp trong văn bản trên là có ý nghĩa nhất: Tình yêu và sự trân trọng trong mối quan hệ vợ chồng.

7. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)

Anh/chị hãy viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá bài thơ "Thương vợ" - Trần Tế Xương.

Xem đáp án

Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ.

Xác định được kiểu bài nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng kiểu bài: 0,5 điểm.

- Học sinh xác định chưa đúng kiểu bài: không cho điểm

Triển khai vấn đề

Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để phân tích, đánh giá về chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ:

- Giới thiệu tác giả và bài thơ.

- Nêu nhận xét khái quát về nội dung, nghệ thuật của bài thơ.

+ Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.

+Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề của đoạn thơ.

- Phân tích và đánh giá được những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, chủ thể trữ tình, tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo) với những bằng chứng phù hợp lấy từ đoạn thơ. 

Hướng dẫn chấm:

+ Học sinh phân tích, đánh giá đầy đủ, sâu sắc: 1,5 điểm.

+ Học sinh phân tích, đánh giá chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,0 điểm - 1,25 điểm.

+ Học sinh phân tích chung chung, chưa rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,75 điểm - 1,0 điểm.

+ Học sinh phân tích sơ lược, không rõ các biểu hiện, chưa đánh giá: 0,25 điểm - 0,5 điểm.

- Khẳng định giá trị của chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ.

- Nêu tác động của đoạn thơ đối với bản thân hoặc cảm nghĩ về đoạn thơ.

Hướng dẫn chấm:

+ Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.

+Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

Sáng tạo

-  So sánh với các văn bản thơ trữ tình khác liên quan đến vấn đề phân tích, đánh giá.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục.

Hướng dẫn chấm: 

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.